Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh
Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh (LKW), ngành Cung cấp nước sạch. Vốn hoá 64 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cung cấp nước sạchDoanh thu cung cấp nước sạch đạt 45.050 triệu đồng, chiếm 95,19% tổng doanh thu, tăng 1.289 triệu đồng (+2,95%) so với năm 2024 (tr.20). Sản lượng nước ghi thu trong năm đạt 5.227.694 m³, tăng so với mức 5.081.388 m³ của năm 2024 (tr.20). Năm 2025, sản lượng nước sản xuất đạt 5.092.195 m³ và tỷ lệ thất thoát nước đạt 8,05%, thấp hơn kế hoạch 9,50% và mức 9,12% của năm 2024 (tr.17, tr.48). | Cốt lõi doanh thu | Nước sạch × Cốt lõi |
| Cung cấp dịch vụ lắp đặtDoanh thu cung cấp dịch vụ lắp đặt đạt 2.275 triệu đồng, chiếm 4,81% tổng doanh thu, tăng trưởng 77,18% so với cùng kỳ (tr.20). Công ty cung cấp dịch vụ thi công xây dựng đường ống cấp thoát nước, trạm bơm nước; lắp đặt hệ thống ống cấp thoát nước; theo dõi giám sát thi công công trình cấp thoát nước đối với khu dân cư và khu công nghiệp trên địa bàn (tr.10). Năm 2025, số hộ phát triển khách hàng mới đạt 1.773 hộ (tr.48). | Tăng trưởng nhanh | Xây lắp × Đấu nối |
| Nguồn nước mua ngoài (Gia Tân)Trong năm 2025, LKW thực hiện mua bổ sung nguồn nước mặt từ Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Tân, sản lượng đạt 593.347 m³, tăng gấp 2,45 lần so với năm 2024 (tr.16). Đơn giá mua nước mặt là 6.800 đồng/m³ (chưa bao gồm VAT), cao hơn mức giá 1 nước sinh hoạt là 5.800 đồng/m³ (chưa bao gồm VAT) mà Công ty đang áp dụng (tr.16-17). Sản lượng nước mặt mua tăng thêm 351.382 m³, tương ứng mức tăng 145,22% so với cùng kỳ năm 2024 (tr.21). | Đầu vào, áp lực chi phí | Mua nước mặt × Gia Tân |
| Dự án nhà máy nước mặtCông ty đang chuẩn bị đầu tư nhà máy nước mặt hồ Cầu Dầu công suất 4.000 m³/ngày (phường Long Khánh & Hàng Gòn, chi phí tư vấn chuẩn bị đầu tư 350.000.000 đồng trong kế hoạch 2026) và nhà máy nước mặt hồ Suối Tre công suất 8.150 m³/ngày (phường Long Khánh & Bình Lộc, chi phí tư vấn chuẩn bị đầu tư 350.000.000 đồng) (tr.48). Việc hoàn thiện thủ tục quy hoạch đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hai dự án này gặp trở ngại, khiến tiến độ thực hiện chưa đạt như kỳ vọng (tr.42). | Mở rộng công suất | Cầu Dầu × Suối Tre |
| Cơ cấu cổ đôngVốn điều lệ 25.000.000.000 đồng, tương ứng 2.500.000 cổ phiếu phổ thông đang lưu hành, không có cổ phiếu quỹ (tr.7, tr.36). Cổ đông lớn nhất là Công ty Cổ phần cấp nước Đồng Nai, sở hữu 1.275.000 cổ phần, tỷ lệ 51,00% và được xếp loại cổ đông Nhà nước (tr.37). Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 9,5% (tại ngày 31/12/2025) (tr.37). Cổ phiếu chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM từ ngày 04/07/2012 (tr.8). | Sở hữu nhà nước chi phối | Dowaco 51% × UPCOM |
| Kết quả tài chính 2025Tổng doanh thu thực hiện đạt 49.609 triệu đồng, tương ứng hoàn thành 103,65% kế hoạch năm và tăng 3,67% so với cùng kỳ năm trước (tr.22-23). Lợi nhuận trước thuế đạt 14.113 triệu đồng (vượt 15,76% kế hoạch) và lợi nhuận sau thuế đạt 12.406 triệu đồng (vượt 15,82% kế hoạch), giảm 11,74% so với năm 2024 (tr.22-23). Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức năm 2025 dự kiến trình đại hội đồng cổ đông là 30% (bản in đánh dấu *), so với 60% của năm 2024 (tr.31). | Vượt kế hoạch | DT 49.609tr × LNST 12.406tr |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn cấp nước: khai thác, lọc và phân phối nước sạch phục vụ dân cư và công nghiệp tại phường Long Khánh, phường Bình Lộc, phường Bảo Vinh, phường Hàng Gòn, phường Xuân Lập, tỉnh Đồng Nai; không có chi nhánh trực thuộc, không có công ty con/công ty liên kết (tr.11).
- Nguồn nước mua ngoài: mua bổ sung nước mặt từ Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Tân, sản lượng năm 2025 đạt 593.347 m³ — tăng gấp 2,45 lần so với năm 2024 (tr.16).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Áp lực giá vốn nước mặt · đơn giá mua nước mặt từ Gia Tân là 6.800 đồng/m³ (chưa gồm VAT), cao hơn giá bán nước sinh hoạt mức 1 là 5.800 đồng/m³ (chưa gồm VAT), trong khi sản lượng mua tăng 145,22% so với năm 2024, kéo hệ số lợi nhuận từ hoạt động SXKD/doanh thu thuần từ 36,00% xuống còn 29,55% (tr.16, tr.35).
- Kiểm soát thất thoát nước · tỷ lệ thất thoát nước năm 2025 đạt 8,05%, thấp hơn kế hoạch 9,50% và mức 9,12% của năm 2024 (tr.17); kế hoạch 2026 đặt mục tiêu 8,00% (tr.48).
- Dự án nhà máy nước mặt mở rộng công suất · nhà máy hồ Cầu Dầu công suất 4.000 m³/ngày và nhà máy hồ Suối Tre công suất 8.150 m³/ngày đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vướng mắc thủ tục quy hoạch đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khiến tiến độ chưa đạt kỳ vọng (tr.42, tr.48).
- Kết quả 2025 vượt kế hoạch nhưng giảm so với 2024 · doanh thu đạt 49.609 triệu đồng (103,65% kế hoạch năm, +3,67% so với 2024) và lợi nhuận sau thuế đạt 12.406 triệu đồng (vượt 15,82% kế hoạch nhưng giảm 11,74% so với năm 2024) (tr.22-23).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh (LKW) tiền thân là Xí nghiệp nước Long Khánh được thành lập năm 2004. Năm 2007, công ty được cổ phần hóa. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất và cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, công nghiệp. Công ty là đơn vị duy nhất cung cấp nước tại thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty còn khiêm tốn. Năng lực sản xuất của công ty hiện nay đủ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất tại địa bàn thị xã Long Khánh với công suất thiết kế của trạm bơm nước hiện nay là 10.600 m3/ngày đêm. Hiện nay, công ty có 12.668 khách hàng trên địa bàn thị xã Long Khánh và các vùng lân cận. LKW được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 07/2012.
- Khai thác, lọc nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp
- Phân phối nước sạch
- Xây dựng đường ống cấp thoát nước, trạm bơm nước, lắp đặt ống cấp thoát nước
- Theo dõi giám sát, thi công công trình cấp thóat nước
- Sản xuất sản phẩm kim loại cho Xây dựng và kiến trúc
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 33 | 6 | 17,0 | 3.000 | 1.200 |
| 2017 | 44 | 7 | 16,8 | 3.500 | 1.500 |
| 2018 | 39 | 7 | 16,1 | 3.500 | 1.500 |
| 2019 | 44 | 10 | 21,4 | 5.000 | 1.500 |
| 2020 | 48 | 14 | 25,1 | 7.000 | 1.500 |
| 2021 | 52 | 16 | 25,2 | 8.000 | 1.500 |
| 2022 | 53 | 17 | 22,7 | 8.500 | 1.500 |
| 2023 | 40 | 13 | 16,5 | 6.500 | 2.000 |
| 2024 | 45 | 14 | 15,8 | 7.000 | 6.000 |
| 2025 | 47 | 12 | 14,6 | 6.000 | — |