LAW
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An (LAW), ngành Cung cấp nước sạch. Vốn hoá 276 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
Cung cấp nước sạch
—nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long AnCấp nước sạch & lắp đặt đường ống cho tỉnh Long An cũ (nay thuộc tỉnh Tây Ninh)
Thị trường chính: Địa bàn tỉnh Long An cũ (nay sáp nhập vào tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025): phường Long An, phường Tân An, phường Khánh Hậu và các xã Bến Lức, Long Cang, Long Định, Lương Hòa, Long Sơn, Bàn Giao, Mỹ Lộc, Mỹ Lệ, Mỹ Yên, Phước Vĩnh Tây, Rạch Kiến, Tân Tập, Phước Lý, Đức Huệ, Nhựt Tảo, Tân Trụ, Thủ Thừa, Vàm Cỏ, Thạnh Lợi, Bình Đức (tr.4)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cấp nước sạch & xét nghiệm nướcDoanh thu cung cấp nước và xét nghiệm nước năm 2025 đạt 341.143.204.058 VNĐ, năm trước 307.090.404.461 VNĐ (thuyết minh 19, tr.24 BCTC). Theo báo cáo thân BCTN (đơn vị triệu đồng, làm tròn), chỉ tiêu "Nước" kế hoạch 318.500, thực hiện 340.983, bằng 107,1% kế hoạch (tr.7; lặp lại tr.14). Nguồn nước năm 2025: tự khai thác 12.782.000 m3; mua nước mặt từ Nhà máy nước Nhị Thành của Công ty Cổ phần nước Biwase - Long An 17.081.000 m3 (chiếm 60% sản lượng nước khai thác); lượng nước ghi thu 27.350.000 m3 (tr.13). Giá vốn cung cấp nước và xét nghiệm nước năm 2025: 230.587.305.549 VNĐ, năm trước 230.345.761.634 VNĐ (thuyết minh 20, tr.24 BCTC). Kế hoạch 2026: sản lượng nước ghi thu 27.920 ngàn m3, giữ tỷ lệ thất thoát nước ≤7%, tiếp nhận nguồn nước sông Tiền qua dự án Trạm bơm nước thô Nhà máy nước Đồng Tâm, tăng khai thác nước mặt hồ Bảo Định lên công suất 20.000 m3/ngày đêm (tr.18, tr.19, tr.20) | Mảng kinh doanh chính, chiếm phần lớn doanh thu thuần | Cấp nước sạch |
| Lắp đặt đường ốngDoanh thu lắp đặt đường ống năm 2025 đạt 17.034.680.605 VNĐ, năm trước 18.288.857.953 VNĐ (thuyết minh 19, tr.24 BCTC). Theo báo cáo thân BCTN, chỉ tiêu "Đường ống" kế hoạch 16.300 triệu đồng, thực hiện 17.035 triệu đồng, bằng 104,5% kế hoạch (tr.7; lặp lại tr.14). Giá vốn lắp đặt đường ống năm 2025: 13.721.879.205 VNĐ, năm trước 13.080.794.060 VNĐ (thuyết minh 20, tr.24 BCTC). Trong năm 2025 công ty đã đầu tư phát triển hơn 100km chiều dài đường ống các loại, tổng giá trị đầu tư công trình 66.221 triệu đồng, góp phần mở rộng vùng phục vụ cấp nước (tr.10) | Mảng phụ trợ mở rộng vùng phục vụ cấp nước | Lắp đặt đường ống |
| Doanh thu khác & hoạt động tài chínhChỉ tiêu "Doanh thu khác": kế hoạch 200 triệu đồng, thực hiện 160 triệu đồng, bằng 80% kế hoạch (tr.7; lặp lại tr.14). Chỉ tiêu "Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác": kế hoạch 0, thực hiện 938 triệu đồng, không có cột % so kế hoạch in kèm (tr.7; lặp lại tr.15). Thuyết minh báo cáo theo bộ phận (số 18, tr.24 BCTC) ghi nguyên văn: "Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc tin rằng Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh duy nhất là sản xuất kinh doanh nước sạch và đường ống cung cấp nước sạch trong một khu vực địa lý, vì vậy không trình bày thêm thông tin bộ phận" | Không đáng kể trong tổng doanh thu; công ty tự xác nhận không có báo cáo bộ phận tách biệt | Doanh thu khác |
🎯 Thị trường đầu ra
- Không có công ty con, công ty liên kết (tr.11)
- Địa bàn kinh doanh chỉ trong phạm vi tỉnh Long An cũ (danh sách phường/xã liệt kê ở main_market), nay thuộc tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh từ 1/7/2025 (tr.4, tr.13)
- Công ty phụ thuộc nguồn cung nước mặt từ bên liên quan Công ty Cổ phần Nước Biwase - Long An (chiếm 60% sản lượng nước khai thác của LAWACO): tiền mua nước năm 2025 là 131.079.612.962 VNĐ, thanh toán tiền mua nước 121.103.827.369 VNĐ; năm trước lần lượt 127.989.179.370 VNĐ và 137.223.643.290 VNĐ (thuyết minh 27, tr.28 BCTC)
- Kế hoạch 2026 mở rộng nguồn cấp: tiếp nhận nguồn nước Sông Tiền qua dự án Trạm bơm nước thô Nhà máy nước Đồng Tâm và hệ thống tuyến ống truyền tải; tăng khai thác nước mặt hồ Bảo Định đạt công suất 20.000 m3/ngày đêm; đầu tư mạng lưới tuyến ống truyền tải dọc các trục đường chính theo ranh vùng phục vụ (tr.19, tr.20)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả kinh doanh 2025 vượt kế hoạch ĐHĐCĐ: Doanh thu thực hiện 359.116 triệu đồng, bằng 107,2% kế hoạch (335.000 triệu đồng); Lợi nhuận trước thuế thực hiện 33.223 triệu đồng, bằng 127,8% kế hoạch (26.000 triệu đồng) theo bảng tại tr.7, nhưng cũng chính bảng này khi lặp lại ở tr.15 lại in tỷ lệ lợi nhuận trước thuế là 127,7% — hai tỷ lệ khác nhau cho cùng một cặp số kế hoạch/thực hiện, giữ nguyên cả hai theo đúng bản in, không tự chọn phe
- Tổng tài sản tại 31/12/2025 đạt 411.390 triệu đồng, tăng 20,19% so với đầu năm; tuy nhiên số liệu tổng tài sản 2024 được in KHÔNG THỐNG NHẤT giữa các bảng trong cùng BCTN: bảng tại tr.11 (mục II.4.a, thuộc phần “II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM”) ghi Tổng giá trị tài sản 2024 = "342,278" (dùng dấu phẩy làm phân cách nghìn, dấu chấm thập phân cho %: "20.19%"), trong khi Bảng 1/Bảng 2 tại tr.16, tr.17 (mục III.2.a-b, thuộc phần “III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc”) ghi "342.279" (dùng dấu chấm phân cách nghìn, dấu phẩy thập phân cho %: "+20,19%") — chênh lệch 1 triệu đồng và khác quy ước dấu phân cách giữa hai bảng, chép nguyên theo từng bảng, không tự sửa
- Lợi nhuận sau thuế 2025 đạt 29,837 (bản in tr.11 có khoảng trắng lạ trước dấu phẩy: "29 ,837") triệu đồng theo quy ước dấu phẩy-nghìn của bảng đó, tăng 47,31% so với 2024 (20,254 triệu đồng); ROA đạt 7,25%, ROE đạt 14,4% (tr.18)
- Hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,83 lần lên 0,99 lần trong năm 2025; Nợ phải trả tăng 31,63% lên 204.349 triệu đồng, chủ yếu do nợ ngắn hạn (tín dụng thương mại từ nhà cung cấp) tăng 54,84%; Vốn chủ sở hữu đạt 207.042 triệu đồng, tăng 10,70% (tr.17)
- Không chia cổ tức năm 2023 và 2024 (chuyển sang nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản); đề nghị không chia cổ tức năm 2025 để tái đầu tư 2026 — tuy nhiên bảng "Chính sách cổ tức" tại tr.10 vẫn in cột "Tỷ lệ chi trả cổ tức" là 6,68% (2023), 9,08% (2024), 13,4% (2025) dù nội dung mô tả là KHÔNG chia; đồng thời bảng "Tình hình tài chính" tại tr.11 lại ghi "Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức" = 55% cho cả 2024 và 2025 — ba con số/khái niệm cổ tức khác nhau cùng xuất hiện trong một BCTN, giữ nguyên tất cả theo đúng bản in
- Cơ cấu cổ đông theo BCTN (tính đến 20/3/2025, tr.12): UBND tỉnh Tây Ninh nắm 7.320.000 CP (73.200.000.000 VNĐ), chiếm 60% VĐL; Công ty Cổ phần Tổng công ty Nước - Môi trường Bình Dương (Biwase) nắm 4.643.740 CP (46.437.400.000 VNĐ), chiếm 38,06% VĐL. Tuy nhiên thuyết minh Vốn chủ sở hữu số 17 trong BCTC kiểm toán cùng năm tài chính (tr.24 BCTC) lại ghi tên cổ đông nhà nước là "UBND tỉnh Long An" (73.200.000.000 VNĐ, 60,0%) và Biwase là 38,1% — và thuyết minh giao dịch bên liên quan số 27 (tr.28 BCTC) cũng dùng tên "UBND tỉnh Long An" khi ghi nhận khoản chia cổ tức 9.814.525.489 VNĐ cho cổ đông này; giữ nguyên cả hai tên gọi (Tây Ninh / Long An) cho cùng một cổ đông 60% VĐL, không chọn phe
- Trong năm 2025 đã chuyển giao đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại Công ty từ UBND tỉnh Long An sang UBND tỉnh Tây Ninh, hiệu lực từ 1/7/2025 theo chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (tr.13)
- Quan hệ sở hữu chéo/nhân sự với nhóm Biwase: 2/5 thành viên HĐQT (không tính TGĐ và PTGĐ điều hành nội bộ; riêng Chủ tịch HĐQT Nguyễn Bảo Tùng bản in tr.21 ghi “Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không”) và 1 thành viên Ban Kiểm soát đồng thời giữ chức vụ tại các công ty thuộc/liên quan nhóm Biwase — ông Mai Song Hào là Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương kiêm Chủ tịch HĐQT Biwase Quảng Bình (tr.24); ông Trần Tấn Lợi là Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Nước Biwase - Long An (tr.25); ông Nguyễn Đình Tuấn (thành viên BKS) là Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần nước Biwase - Long An (tr.29)
- Sơ yếu lý lịch bà Trương Ngọc Thùy Trang (TGĐ) tại tr.7 ghi đại diện sở hữu của UBND Tỉnh Tây Ninh: 2.684.000 cổ phần (22% VĐL); nhưng cũng chính bà tại tr.23 (phần sơ yếu lý lịch thành viên HĐQT) lại ghi "Đại diện sở hữu của UBND Tỉnh Long An: 2.684.000.000 cổ phần, chiếm 22% VĐL" — vừa khác tên tỉnh (Tây Ninh/Long An) vừa lệch 3 chữ số 0 so với số cổ phần thực (2.684.000.000 so với 2.684.000, trong khi tổng số cổ phần lưu hành toàn công ty chỉ có 12.200.000), chép nguyên như in kèm ghi chú, không tự sửa lỗi in
- Sơ yếu lý lịch ông Nguyễn Bảo Tùng (Chủ tịch HĐQT) tại tr.21 ghi đại diện sở hữu của "UBND Tỉnh Long An": 4.636.000 cổ phần, chiếm 38% VĐL — con số này cộng với 2.684.000 cổ phần (22%) do bà Trương Ngọc Thùy Trang đại diện vừa đúng bằng 7.320.000 cổ phần (60%) là tổng sở hữu nhà nước theo bảng cơ cấu cổ đông tr.12, nhưng tên tỉnh lại không thống nhất với bảng đó (Tây Ninh) lẫn với bio TGĐ (Tây Ninh)
- Số lượng lao động in không thống nhất trong cùng BCTN: bảng "Số lượng cán bộ, nhân viên" tại tr.9 ghi 158 người tại thời điểm 31/12/2025 (theo trình độ: 100%), trong khi mục 6.5.a Chính sách liên quan đến người lao động tại tr.14 lại ghi "156 người, mức lương trung bình 21,6 triệu đồng/người/tháng" — giữ nguyên cả hai số liệu
- Ý kiến kiểm toán độc lập (Công ty TNHH Kiểm toán VACO, thành viên mạng lưới quốc tế SW), trích nguyên văn: "Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính" (tr.3 BCTC; lặp lại tr.31). Văn bản công bố thông tin định kỳ BCTC (không in số trang, tr.64 PDF) xác nhận bằng ô tích "Không" cho câu hỏi "Tổ chức kiểm toán đưa ra ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần" — tức đây là ý kiến chấp nhận toàn phần
- Thù lao/lương/thưởng HĐQT và BKS năm 2025 (đơn vị đồng): Nguyễn Bảo Tùng (Chủ tịch HĐQT) 1.024.678.879; Trương Ngọc Thùy Trang (TGĐ) 875.701.970; Lưu Văn Cần (PTGĐ) 836.794.053; Mai Song Hào (không điều hành) 36.000.000; Trần Tấn Lợi (không điều hành) 36.000.000; Cao Duy Thanh (Trưởng BKS) 800.894.053; Nguyễn Đình Tuấn (thành viên BKS) 24.000.000; Trương Thị Lệ Khanh (thành viên BKS) 322.422.608 (tr.30)
- Không có giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ; không có hợp đồng giao dịch với cổ đông nội bộ trong năm (tr.30)
- Rủi ro kinh tế: giá bán nước sạch do UBND tỉnh quyết định, chưa được tính đúng tính đủ, trong khi chi phí nguyên nhiên vật liệu đầu vào liên tục tăng, làm giảm tính linh hoạt trong cơ chế giá bán (tr.6). Rủi ro đặc thù: thất thoát nước trong quá trình cung cấp. Rủi ro môi trường: biến đổi khí hậu gây suy thoái nước ngầm, xâm nhập mặn nghiêm trọng vào các tháng đầu năm được đánh giá là "rủi ro khá nghiêm trọng" đối với Công ty (tr.6)
- Kế hoạch 2026: Tổng doanh thu 363.550 triệu đồng; sản lượng nước ghi thu 27.920 ngàn m3; Lợi nhuận trước thuế 34.800 triệu đồng; giữ tỷ lệ thất thoát nước ≤7% (tr.18, tr.19, tr.20)
Nguồn: Nguồn: FPTS_LAW_2026-02-10_1658287_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-2025.pdf (65 trang PDF, toàn bộ dạng ảnh, đã render 200dpi từng trang để đọc). Ánh xạ số trang thân BCTN: in = PDF-1, xác minh khớp footer liên tục tại PDF2(tr.1) đến PDF32(tr.31), tổng cộng 31 điểm khớp. Phần Báo cáo tài chính đã kiểm toán đính kèm đánh số trang RIÊNG bắt đầu lại từ 1 (PDF33=bìa phụ không số, PDF34=mục lục không số, PDF35=BCTC tr.1); ánh xạ in = PDF-34, xác minh khớp footer tại PDF35(BCTC1), PDF37(BCTC3), PDF54(BCTC20), PDF58(BCTC24), PDF59(BCTC25), PDF60(BCTC26), PDF61(BCTC27), PDF62(BCTC28), PDF63(BCTC29). Văn bản Công bố thông tin định kỳ BCTC ở cuối file (PDF64-65) không in số trang.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Long An (LAW), trước đó là xí nghiệp Cấp nước được thành lập năm 1956. LAW chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ năm 2013. Công ty hiện đang điều hành 3 nhà máy cấp nước chính là nhà máy cấp nước thành phố Long An, nhà máy nước Gò Đen và nhà máy nước ngầm Bình Ảnh với tổng công suất hiện tại là 37.200m3/ ngày đêm. Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là khai thác và cung cấp nước sạch song song với việc sản xuất nước uống đóng chai để phục vụ cho tỉnh Long An. LAW được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 12/2015.
- Kiểm tra và phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nước
- Kinh doanh nước đóng chai
- Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị chuyên ngành cấp nước
- Kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh đo, thử nghiệm phương tiện đo
- Quản lý và lắp đặt hệ thống đường ống cấp thoát nước. Thi công hệ thống cấp thoát nước
- Thi công hệ thống cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật. Thi công công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Truyền tải và phân phối điện
- Thu gom bùn thải từ quá trình xử lý nước cấp
- Xử lý bùn thải từ quá trình xử lý cấp nước
- Thiết kế cấp thoát nước công trình xây dựng. Thiết kế cấp thoát nước, môi trường nước công trình xây dựng. Thẩm tra thiết kế, dự toán công trình xây dựng. Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình cấp thoát nước, lắp đặt thiết bị công trình. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Lập dự toán và tổng dự toán công trình xây dựng. Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng. Tư vấn đấu thầu
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Khoăn thăm dò và khoan khai thác nước ngầm
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 116 | 15 | 10,8 | 1.250 | 499 |
| 2017 | 124 | 19 | 12,8 | 1.583 | 620 |
| 2018 | 148 | 27 | 16,9 | 2.250 | 786 |
| 2019 | 168 | 26 | 15,8 | 2.167 | 1.798 |
| 2020 | 197 | 9 | 5,8 | 750 | 420 |
| 2021 | 231 | 11 | 6,9 | 917 | 517 |
| 2022 | 247 | 14 | 8,2 | 1.167 | 607 |
| 2023 | 278 | 14 | 7,9 | 1.167 | — |
| 2024 | 325 | 20 | 10,8 | 1.667 | — |
| 2025 | 358 | 30 | 14,4 | 2.500 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của LAW là bao nhiêu?
P/E của LAW là 9,2 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của LAW là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của LAW là 14,4%.
Vốn hoá của LAW là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của LAW khoảng 276 tỷ đồng.