HPD

Công ty Cổ phần Thủy điện Đăk Đoa

Công ty Cổ phần Thủy điện Đăk Đoa (HPD), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 129 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.

Sản xuất và cung cấp điện truyền thống
nghìn đ
Giá EOD ngày 10/09/2026
Công ty Cổ phần Thủy điện Đăk ĐoaNhà máy thủy điện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai
Thị trường chính: Gia Lai
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Bán điệnDoanh thu thuần: 43.637.111.575 (năm 2024) → 51.561.979.709 (năm 2025) (tr.8). Chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 mục Doanh thu ghi riêng: Thực hiện 52,17/49,93 tỷ đồng đạt 111% kế hoạch (tr.6) — số liệu này khác với dòng 'Doanh thu thuần' 51.561.979.709 ở bảng tr.8; tài liệu không giải thích chênh lệch, giữ nguyên cả hai. Sản lượng điện: Thực hiện 38,31/48,49 triệu kWh bằng 127% kế hoạch (tr.6) — bản in ghi hai số 38,31 và 48,49 kèm tỷ lệ 127%; chép nguyên như in, không tự sửa, không tự tính lại tỷ lệ. Sản lượng điện đầu ra được đảm bảo tiêu thụ hết theo mức giá bán điện ổn định bằng hợp đồng bán điện dài hạn, đồng thời có khả năng được tăng giá bán điện theo chính sách điều hành bán điện của nhà nước (tr.6).chínhNhà máy thủy điện
Đầu tư dự án thủy điện Nậm Ma 2AMục 2.3 'Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án' (tr.7): 'Công tác thực hiện đầu tư mua cổ phần tăng vốn điều lệ Công ty cổ phần Đầu tư Thủy điện Nậm Ma 2A với giá trị 7,560 tỷ đồng: Đã thực hiện xong trong tháng 5 năm 2025 đạt 100% kế hoạch. Tổng số tiền đầu tư lũy kế đến 31/12/2025 là: 55,080 tỷ đồng chiếm 27%/VĐL.' Mục 2.4 ghi lại cùng số này dưới dạng '55.080.000.000 đồng, nắm giữ 27% vốn điều lệ' (tr.7). Bảng tài sản (tr.10) lại ghi dòng 'Đầu tư tài chính dài hạn' năm 2025 là 55.145.000.000 — khác với 55.080.000.000 ở tr.7; tài liệu không giải thích chênh lệch, giữ nguyên cả hai. Dự án do Công ty cổ phần Đầu tư Thủy điện Nậm Ma 2A làm chủ đầu tư tại xã Mù Cả, tỉnh Lai Châu, khởi công tháng 12/2023, thời gian vận hành dự kiến 'quý 1I/2027' (in đúng như vậy, tr.7).Hoạt động đầu tư dự án thủy điện — ngành nghề kinh doanh chính thứ nhất theo mục 1.3.1 (tr.2), có số liệu giải ngân in riêng trong mục 2.3 Tình hình đầu tưGóp vốn công ty liên kết

🎯 Thị trường đầu ra

  • Gia Lai — địa bàn kinh doanh, có 01 Nhà máy thủy điện hoạt động tại làng Đê Goh, xã Đak Sơmei, tỉnh Gia Lai (tr.2)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • HĐQT gồm 3 thành viên, trong đó 01 thành viên kiêm nhiệm Giám đốc điều hành (tr.12): Ông Bùi Quang Chung – Chủ tịch – Bổ nhiệm ngày 01/04/2023; Ông Nguyễn Văn Đương – Thành viên – Bổ nhiệm ngày 29/04/2022; Ông Nguyễn Tuấn Anh – Thành viên – Bổ nhiệm ngày 01/04/2023 (tr.11). Bản in KHÔNG có cột số cổ phần sở hữu/tỷ lệ cho từng thành viên HĐQT.
  • Ban Kiểm soát (tr.12): Ông Trương Tuấn Tú – Trưởng BKS – Bổ nhiệm ngày 29/03/2024; Ông Nguyễn Thọ Hoàng – Thành viên BKS – Bổ nhiệm ngày 29/03/2024; Ông Nguyễn Xuân Hưng – Thành viên BKS – Bổ nhiệm ngày 01/04/2023. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có (tr.12).
  • Ban Giám đốc và Kế toán trưởng: Ông Nguyễn Văn Đương – Giám đốc Công ty, Nam, sinh 23/10/1973, nơi sinh Hà Nam, quốc tịch Việt Nam, trình độ chuyên môn Kỹ sư Kinh tế xây dựng (tr.6); Ông Trần Mạnh Đảng – Kế toán trưởng Công ty, Nam, sinh 10/12/1979, nơi sinh Nam Định, quốc tịch Việt Nam, trình độ chuyên môn Cử nhân Tài chính Kế toán (tr.6, tr.7).
  • Hoạt động của HĐQT (tr.12): Trong năm 2025 HĐQT đã tổ chức 04 phiên họp và ban hành 13 Nghị quyết, Quyết định và văn bản liên quan đến việc quản lý, giám sát cũng như tổ chức lại các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Thù lao HĐQT và BKS (tr.12): Quyết toán thù lao HĐQT và BKS với số tiền thù lao nhận được: 216.000.000,đồng — trong đó Thù lao HĐQT: 132.000.000,đồng, Thù lao BKS: 84.000.000,đồng.
  • Cơ cấu cổ đông: Tổng số cổ phần đang lưu hành: 8.306.590 cổ phần, loại cổ phần phổ thông (tr.8). Vốn nhà nước: 0%; Vốn cổ đông: 100% (tr.9). Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có. Các chứng khoán khác: Không có (tr.9).
  • Giao dịch cổ phiếu nội bộ: Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có (tr.9). Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không có (tr.12). Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có (tr.13).
  • Công ty con, công ty liên kết (tr.7): Công ty cổ phần Thuỷ điện Đak Đoa đầu tư vào công ty liên kết là Công ty cổ phần Đầu tư Thủy điện Nậm Ma 2A, địa chỉ Tổ 18, Phường Tân Phong, TP. Lai Châu, tỉnh Lai Châu — chủ đầu tư nhà máy thủy điện cùng tên tại xã Mù Cả, tỉnh Lai Châu, được khởi công xây dựng vào tháng 12/2023. Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường số 02/2025/NQ-ĐHĐCĐ ngày 22/12/2025 phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Nậm Ma 2A, thời gian vận hành dự kiến vào quý 1I/2027 (nguyên văn in — có thể là lỗi đánh máy của 'quý II/2027', không tự sửa). Đến ngày 31/12/2025 công ty đầu tư số tiền là 55.080.000.000 đồng, nắm giữ 27% vốn điều lệ của Công ty cổ phần Đầu tư Thủy điện Nậm Ma 2A. Ghi chú: cùng đoạn văn phía trên ghi 'Công tác thực hiện đầu tư mua cổ phần tăng vốn điều lệ...với giá trị 7,560 tỷ đồng: Đã thực hiện xong trong tháng 5 năm 2025 đạt 100% kế hoạch. Tổng số tiền đầu tư lũy kế đến 31/12/2025 là: 55,080 tỷ đồng chiếm 27%/VĐL' (tr.7). Bảng 'Tình hình tài sản' lại ghi dòng 'Đầu tư tài chính dài hạn' năm 2025 là 55.145.000.000, chênh lệch so với con số 55.080.000.000 nêu trên; tài liệu không giải thích, giữ nguyên cả hai (tr.10).
  • Lao động và thu nhập: Tổng số cán bộ công nhân viên đến ngày 31/12/2025: 20 người (tr.7). Thu nhập bình quân người/tháng: Thực hiện 13,09/13,09 triệu đồng đạt 100% kế hoạch (tr.6).
  • Rủi ro thủy văn/thời tiết (tr.9): 'Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025, do ảnh hưởng của hiện tượng thời tiết El Nino kéo dài trong năm đã ảnh hưởng đến vùng tây nguyên, trong đó tại khu vực Bắc Tây Nguyên nơi nhà máy hoạt động vận hành phát điện, tình hình hạn hán, khô hạn, nắng nóng kỷ lục, lượng mưa từ tháng 3 đến tháng 5 thấp hơn nhiều so với trung bình nhiều năm, chỉ trong tháng 6 lượng mưa tương đối đảm bảo nhưng do mực nước trên hồ đã xuống mực nước rất thấp không đảm bảo chạy giờ cao điểm mùa khô. Bắt đầu từ tháng 7 lượng mưa tương đối ổn định và tăng dần, sản lượng sản xuất 06 tháng cuối năm đảm bảo bù đắp thiếu hụt 06 tháng đầu năm và vượt kế hoạch sản lượng cả năm đề ra, đặc biệt trong cuối tháng 10 và giữa tháng 11 diễn biến thời tiết bất thường tại lưu vực vẫn còn lượng mưa cao hơn so với trung bình nhiều năm. Do vậy sản lượng điện phát đạt 127% kế hoạch, tổng giá trị sản xuất kinh doanh đạt 109,7% kế hoạch, chỉ tiêu lợi nhuận đạt 119%.'
  • ESG: Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty: Không có (tr.11).
  • Kế hoạch phát triển trong tương lai (tr.11): Duy trì và ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Tiếp tục cải tiến công tác quản trị doanh nghiệp. Đào tạo nguồn cán bộ có chất lượng, đủ năng lực để thực hiện kế hoạch SXKD. Xây dựng mô hình, tổ chức sản xuất phù hợp với tình hình phát triển của doanh nghiệp. Các kế hoạch, định hướng của HĐQT: theo dõi và giám sát chặt chẽ lượng mưa trong lưu vực, lưu lượng nước về hồ chứa, điều chỉnh nhanh chế độ chạy máy tối ưu; thực hiện quy trình quản lý và bảo dưỡng thường xuyên nghiêm ngặt đối với các máy móc thiết bị; triệt để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; công ty tìm kiếm, mua lại hoặc liên doanh liên kết với đơn vị kinh tế khác để có các dự án khả thi thực hiện đầu tư nhằm gia tăng hiệu quả đầu tư của các cổ đông (tr.11).
  • Mục tự nhận tồn tại/hạn chế/mục tiêu chưa đạt: tài liệu KHÔNG có mục nào ghi nhận nội dung này. Mục 4 'Đánh giá của Hội đồng quản trị' (tr.11) chỉ có đánh giá tích cực (HĐQT đánh giá cao thành tích của Ban điều hành, không nêu tồn tại/hạn chế). Mục 3.2.5 'Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán': Không có (tr.11). Mục 3.2.6 'Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty': Không có (tr.11).
  • Ý kiến kiểm toán, nguyên văn (tr.13): 'Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty cổ phần Thủy điện Đăk Đoa tại ngày 31/12/2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.' Bản in KHÔNG dùng cụm 'chấp nhận toàn phần' — không tự gán nhãn đó. Mục 6.2: 'Toàn bộ Báo cáo tài chính năm 2025 đã kiểm toán được đăng tải tại trang Website: thuydiendakdoa.vn' (tr.13) — báo cáo tài chính chi tiết (bảng cân đối kế toán, kết quả HĐKD, lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh) KHÔNG đính kèm trong tài liệu BCTN 14 trang này.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (tr.10): Tài sản ngắn hạn: 26.941.265.240 (2024) → 32.211.890.899 (2025); Tài sản dài hạn: 142.668.709.922 (2024) → 135.816.908.112 (2025); Tổng cộng tài sản: 169.609.975.162 (2024) → 168.028.799.011 (2025); Nợ phải trả: 45.010.231.990 (2024) → 27.385.576.071 (2025); Vốn chủ sở hữu: 124.599.743.172 (2024) → 140.643.222.940 (2025). Cột 'Tỉ lệ % tăng/giảm' trong cả hai bảng 3.2.1 và 3.2.2 để TRỐNG, không có số liệu điền vào (tr.10) — đã mở đúng trang và nhìn, xác nhận cột trống thật, không phải lỗi đọc.
  • Lợi nhuận khác (dòng trong bảng 'Tình hình tài chính'): Lợi nhuận khác: 351.718.311 (năm 2024) → (193.998.729) (năm 2025) — chuyển sang âm trong năm 2025, bản in không thuyết minh nguyên nhân (tr.8). Đây là dòng duy nhất trong bảng 'Tình hình tài chính' tách biệt khỏi 'Lợi nhuận từ HĐSXKD' (tr.8); tài liệu không có dòng 'doanh thu tài chính' hay 'thu nhập khác' riêng.
  • Chỉ tiêu tài chính chủ yếu (tr.8): Hệ số thanh toán ngắn hạn: 0,9 (2024) → 1,18 (2025); Hệ số thanh toán nhanh: 0,87 (2024) → 1,14 (2025); Hệ số Nợ/Tổng tài sản: 0,27 (2024) → 0,16 (2025); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu: 0,36 (2024) → 0,19 (2025); Vòng quay hàng tồn kho: 28,17 (2024) → 22,87 (2025); Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần: 0,46 (2024) → 0,48 (2025); Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu: 0,162 (2024) → 0,18 (2025); Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản: 0,12 (2024) → 0,15 (2025); Tỷ lệ trả cổ tức: 10% (2024) và 10% (2025) (tr.8).
Nguồn: FPTS_HPD_2026-02-14_1660736_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-2025.pdf — Báo cáo thường niên năm 2025 CTCP Thủy điện Đăk Đoa (14 trang PDF; PDF trang 1 = công văn CBTT không đánh số; thân báo cáo PDF trang 2–14 đánh số in 1–13, công thức in = PDF-1, kiểm chứng footer tại 13/13 trang thân báo cáo)
Giá (nghìn đ)16,1
Vốn hoá (tỷ)129
P/E5,2
P/B0,9
ROE (%)17,7
EPS3.125
BVPS17.625
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Thủy điện Đăk Đoa (HPD) được thành lập vào năm 2007. Hoạt động sản xuất chính của Công ty là đầu tư, xây dựng các công trình thủy điện, nhiệt điện, sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng, và thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện. Nhà máy thủy điện Đắk Đoa có công suất 14 MW và sản lượng điện hàng năm cung cấp khoảng 48 triệu kWh. HPD được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 06/2015.

  • Đầu tư các công trình thủy điện, nhiệt điện
  • Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
  • Xây dựng nhà các loại
  • Xây dựng công trình đường bộ
  • Xây dựng công trình công ích
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
  • Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện
  • Thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện, công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
  • Giám sát thi công công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật công trình thủy điện
  • Thẩm định thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đên nhóm A
  • Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
  • Khai thác khoáng hóa chất và phân bón
  • Trồng rừng và chăm sóc rừng
  • trồng cây cao su
  • trồng cây cà phê

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20163976,98751.200
2017521815,92.2502.000
2018542321,62.8752.500
2019431413,61.7501.900
2020381212,41.5001.400
2021472119,42.6252.500
2022502220,32.7502.500
2023512419,63.0002.000
2024442016,22.5001.000
2025522517,73.125

Cổ đông lớn

Công ty TNHH Năng Lượng Sje65,1%
America Limited Liability Company5,8%
Nguyễn Thị Duyên3,7%
Nguyễn Văn Tuy2,2%
Nguyễn Thị Dung0,5%
Chu Minh Tuấn0,4%
Đặng Thị Thường0,2%

Câu hỏi thường gặp

P/E của HPD là bao nhiêu?
P/E của HPD là 5,2 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của HPD là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của HPD là 17,7%.
Vốn hoá của HPD là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của HPD khoảng 129 tỷ đồng.