Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (HNF), ngành Sản phẩm thực phẩm. Vốn hoá 702 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 09/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất bánh mứt kẹoSản xuất bánh mứt kẹo mang thương hiệu Hữu Nghị, là ngành nghề chính chiếm trên 10% tổng doanh thu; Công ty duy trì vị thế "Nhà sản xuất kinh doanh bánh kẹo lớn nhất Việt Nam" với các thương hiệu Tipo, Staff. | Ngành kinh doanh cốt lõi | Bánh mứt kẹo |
| Sản xuất bánh trung thuSản xuất bánh trung thu mang thương hiệu Hữu Nghị, là dòng sản phẩm mang tính thời vụ nằm trong nhóm sản phẩm chính chiếm trên 10% tổng doanh thu. | Mảng sản phẩm thời vụ | Bánh trung thu |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trong nước (toàn quốc)
- Xuất khẩu (Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu năm 2023 đạt 1.916,44 tỷ đồng, bằng 89% so với kế hoạch và 91% so với thực hiện năm 2022 (theo BCTN năm 2023)
- Lợi nhuận trước thuế năm 2023 đạt 83,47 tỷ đồng, vượt 59% so với kế hoạch và bằng 60% so với năm 2022 (theo BCTN năm 2023)
- Nộp ngân sách nhà nước năm 2023 đạt 75 tỷ đồng, tăng 135% so với năm 2022 (theo BCTN năm 2023)
- Sản lượng năm 2023 đạt 21.508 tấn, bằng 87% so với kế hoạch và 95% so với năm 2022 (theo BCTN năm 2023)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (HNF) tiền thân là Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị trực thuộc Công ty Thực phẩm Miền Bắc được thành lập và chính thức hoạt động năm 1997. Năm 2006, công ty chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất bánh kẹo và đồ ngọt. Hiện tại, công ty là nhà sản xuất kinh doanh bánh kẹo lớn nhất Việt Nam với 3 nhà máy sản xuất với dây chuyền sản xuất hiện đại, đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm toàn cầu (FSSC). Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu tới hơn 12 thị trường, bao gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan,... HNF chính thức niêm yết tại Thị trường Upcom từ năm 2015.
- Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn
- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
- Kinh doanh bất động sản
- Sản xuất rượu vang
- Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh
- Sản xuất mô tô, xe máy
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Bán mô tô, xe máy
- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành
- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
- Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống, khải khát
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
- Nuôi trồng thủy sản biển
- Nuôi trồng thủy sản nội địa
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô và xe máy
- Vận tải hành khách đường thủy nội địa
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Bán buôn thóc, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác. Bán buôn hoa và cây. Bán buôn động vật sống. Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc và gia cầm, thủy sản. Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác
- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.437 | 32 | 11,2 | 1.067 | 1.500 |
| 2017 | 1.456 | 49 | 16,4 | 1.633 | 1.500 |
| 2018 | 1.793 | 41 | 16,4 | 1.367 | 500 |
| 2019 | 1.852 | 41 | 11,4 | 1.367 | — |
| 2020 | 1.565 | 32 | 6,5 | 1.067 | — |
| 2021 | 1.734 | 52 | 9,7 | 1.733 | — |
| 2022 | 2.114 | 120 | 18,1 | 4.000 | 5.000 |
| 2023 | 1.916 | 71 | 12,3 | 2.367 | 1.000 |
| 2024 | 2.124 | 178 | 25,7 | 5.933 | 3.000 |
| 2025 | 1.957 | 102 | 14,1 | 3.400 | 1.500 |