Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng (HND), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 4.700 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Nhà máy Nhiệt điện Hải PhòngCông ty được Thủ tướng Chính phủ giao làm chủ đầu tư Dự án Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng theo Quyết định số 1186/QĐ-TTg ngày 13/12/2002, trong khuôn khổ Quy hoạch điện V nhằm bù đắp sự thiếu hụt công suất của hệ thống điện khu vực phía Bắc (tr.2) | Tổ hợp phát điện | Nhiệt điện × Hải Phòng |
| Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng 2Công ty tiếp tục được Thủ tướng giao làm chủ đầu tư Dự án Nhiệt điện Hải Phòng 2 theo Quyết định số 1195/QĐ-TTg ngày 09/11/2005; để đầu tư dự án này, ĐHĐCĐ ngày 09/01/2008 thông qua tăng vốn điều lệ từ 3.000 tỷ lên 5.000 tỷ đồng (thực hiện tháng 2/2008, cổ đông góp vốn bổ sung) (tr.2) | Giai đoạn mở rộng | Nhiệt điện × Mở rộng |
| Sản xuất, truyền tải và phân phối điệnNgành nghề kinh doanh gồm sản xuất điện; truyền tải và phân phối điện (bao gồm bán buôn, bán lẻ điện); kèm sửa chữa máy móc thiết bị (hiệu chỉnh tua bin nhà máy nhiệt điện), sửa chữa sản phẩm kim loại đúc sẵn (hiệu chỉnh lò hơi), xây dựng công trình điện (thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng đường dây và trạm biến áp đến 220KV) (tr.3, tr.4) | Ngành nghề đăng ký | Điện × Vận hành |
🎯 Thị trường đầu ra
- Cơ cấu sở hữu: Tổng Công ty Phát điện 2 (EVNGENCO 2, vốn điều lệ 10.677 tỷ đồng, trụ sở Cần Thơ) nắm giữ 51% vốn điều lệ; Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (Lilama) 5%. Chuỗi điều hành: Tập đoàn Điện lực Việt Nam → EVNGENCO 2 → Nhiệt điện Hải Phòng, hiệu lực từ 01/01/2013 (tr.2, tr.4)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng (tr.2)
- Công ty đại chúng từ 24/02/2014, cổ phiếu giao dịch trên UPCoM từ 05/10/2016 với mã HND (tr.2)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng (HND) được thành lập vào năm 2002 với tổng vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng. HND hoạt động quản lý đầu tư xây dựng công trình điện, sản xuất và kinh doanh bán điện, nhằm đáp ứng nhu cầu điện cho hệ thống điện và cung cấp ổn định cho khu vực tam giác kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Hiện tại công ty là một đơn vị lớn trong ngành kinh doanh sản xuất điện với doanh thu thuần đạt 9.110 tỷ đồng, và lợi nhuận sau thuế 391 tỷ đồng trong năm 2015. Công ty hiện đang vận hành nhà máy Nhiệt điện 1&2, đặt tại xã Tam Hưng, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng với công suất 4x300MW, sản xuất ra 7,2 tỷ KWh mỗi năm. HND được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 10/2016.
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây diện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện
- Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học
- Thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo đường dây trạm biến áp đến 220KV
- Xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng, cải tạo công trình nhiệt điện, công trình kiến trúc của nhà máy nhiệt điẹn
- Sửa chữa thiết bị điện
- Sản xuất điện
- Truyền tải và phân phối điện (bao gồm bán buôn, bán lẻ điện)
- Đào tạo dạy nghề quản lý thiết bị, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện
- Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại
- Bán buôn tre nứa gỗ cây và gỗ chế biến, bán buôn xi măng (bao gồm phụ gia xi măng, clinker)
- bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi
- Bán buôn kính xây dựng
- Bán buôn sơn, véc ni
- Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh
- bán buôn đồ ngũ kim, hàng kim khí, tôn mạ mầu
- bán buôn cửa cuốn, khung nhôm, cửa kính nhôm, cửa nhựa lõi thép, cửa kính, lan can cầu thang kính, lan can cầu thang inox, cửa nhôm cuốn, cửa gỗ
- Bán buôn ống, ống nối, ống dẫn, khớp nối, vòi, cút chữ T, ống cao su, tro, xỉ, thạch cao
- Bán buôn quặng kim loại, bán buôn sắt thép, bán buôn kim loại khác (không bao gồm vàng miếng)
- Hiệu chỉnh tua bia nhà máy điện
- Hiệu chỉnh lò hơi
- Dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách đường bộ, dịch vụ trông giữ xe
- Dịch vụ bảo vệ
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 9.157 | 287 | 6,1 | 574 | 500 |
| 2017 | 9.095 | 396 | 7,6 | 792 | 650 |
| 2018 | 9.527 | 425 | 7,5 | 850 | 750 |
| 2019 | 11.301 | 1.173 | 18,9 | 2.346 | 1.600 |
| 2020 | 10.900 | 1.470 | 21,2 | 2.940 | 2.425 |
| 2021 | 9.027 | 455 | 7,3 | 910 | 800 |
| 2022 | 10.511 | 547 | 8,7 | 1.094 | 985 |
| 2023 | 11.443 | 418 | 7,3 | 836 | 550 |
| 2024 | 11.036 | 259 | 4,5 | 518 | 950 |
| 2025 | 9.731 | 342 | 5,7 | 684 | — |