HJS

Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu

Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu (HJS), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 531 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Sản xuất và cung cấp điện truyền thống
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm MuTiếp tục sản xuất bán điện thương phẩm Nhà máy thủy điện Nậm Mu, Nhà máy thủy điện Nậm Ngần và Nhà máy thủy điện Nậm An (tr.12)
Thị trường chính: Địa bàn kinh doanh: Trên lãnh thổ Việt Nam (tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Nhà máy thủy điện Nậm MuĐơn vị trực thuộc Ban giám đốc theo sơ đồ tổ chức đến hết ngày 31/12/2025 (tr.3). Công ty đang triển khai nghiên cứu và xin chủ trương đầu tư mở rộng nhà máy thuỷ điện Nậm Mu (tr.9). Kế hoạch phát triển tương lai: tiếp tục sản xuất bán điện thương phẩm tại nhà máy này (tr.12). Năm 2026 tập trung nghiên cứu và quyết liệt làm việc với Tổng Công ty điện lực Miền Bắc về việc đàm phán ký lại hợp đồng mua bán điện nhà máy thủy điện Nậm Mu (tr.12); Chú trọng thực hiện công tác nghiên cứu tính hiệu quả và xin chủ trương đầu tư dự án thuỷ điện Nậm Mu mở rộng (tr.12).Nhà máy đang được nghiên cứu đầu tư mở rộng công suất và là nhà máy có hợp đồng mua bán điện đang được đàm phán lại (tr.9, tr.13)Nhà máy thủy điện
Nhà máy thủy điện Nậm NgầnĐơn vị trực thuộc Ban giám đốc theo sơ đồ tổ chức đến hết ngày 31/12/2025 (tr.3). Kế hoạch phát triển tương lai: tiếp tục sản xuất bán điện thương phẩm tại nhà máy này (tr.12). Ông Bùi Trọng Cẩn (Giám đốc Công ty hiện nay) từng là Quản đốc Nhà máy thủy điện Nậm Ngần từ 2009-2010 (tr.7).Nhà máy thủy điện
Nhà máy thủy điện Nậm AnĐơn vị trực thuộc Ban giám đốc theo sơ đồ tổ chức đến hết ngày 31/12/2025 (tr.3). Kế hoạch phát triển tương lai: tiếp tục sản xuất bán điện thương phẩm tại nhà máy này (tr.12). Ông Vũ Ngọc Toàn (Phó giám đốc Công ty hiện nay) từng là Quản đốc nhà máy thủy điện Nậm An từ 2015-2021 (tr.7).Nhà máy thủy điện
Công ty Cổ phần Sông Đà Tây ĐôCông ty chỉ đầu tư vốn duy nhất vào 1 công ty con đó là Công ty cổ phần Sông Đà Tây Đô (tr.3, tr.9). Hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104800561 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/07/2010, thay đổi lần thứ 4 ngày 03/08/2022 (tr.3). Trụ sở chính: Tầng 8 Tòa nhà Sông Đà 9, đường Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (tr.3). Vốn điều lệ: 40.318.000.000 đồng (tr.3). Số tiền đầu tư: 30.600 (triệu đồng); Doanh thu năm 2025: 1.846,4 (triệu đồng); Lợi nhuận trước thuế TNDN năm 2025: 392,4 (triệu đồng) (tr.9). Kế hoạch phát triển tương lai của Công ty: Thoái vốn đầu tư tại Công ty con để lấy nguồn đầu tư khác (tr.12).Công ty con duy nhất; Công ty đang có kế hoạch thoái vốn đầu tư tại đây để lấy nguồn đầu tư khác (tr.12)Công ty con

🎯 Thị trường đầu ra

  • {'ten': 'Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc', 'chitiet': 'Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị năm 2026: Tập trung nghiên cứu và quyết liệt làm việc với Tổng Công ty điện lực Miền Bắc về việc đàm phán ký lại hợp đồng mua bán điện nhà máy thủy điện Nậm Mu (tr.13).', 'pill': 'Đàm phán hợp đồng mua bán điện'}
  • {'ten': 'Rủi ro hết hạn hợp đồng giá bán điện ưu đãi', 'chitiet': 'Các nhà máy thuỷ điện vận hành sau khi hết hạn hợp đồng sẽ phải đàm phán lại giá bán điện. Mức giá bán điện mới sau khi đàm phán sẽ không còn được hưởng theo giá bán điện ưu đãi của bộ công thương ban hành (tr.5).', 'pill': 'Rủi ro giá bán điện'}

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • {'ten': 'Ngành nghề kinh doanh đăng ký (đầy đủ theo Giấy chứng nhận ĐKKD)', 'chitiet': 'Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Đầu tư xây dựng các dự án thủy điện; Tư vấn, xây lắp các công trình điện; Nhận thầu xây lắp các công trình: Xây dựng công nghiệp, xây dựng thủy điện, bưu điện; Xây dựng các công trình kỹ thuật, hạ tầng, đô thị và khu công nghiệp, các công trình điện đường dây, trạm biến thế điện, thi công san lấp nền móng, xử lý nền đất yếu, các công trình xây dựng cấp thoát nước (tr.1). Xây dựng công trình điện (tr.1). Xây dựng công trình cấp, thoát nước (tr.1). Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc (tr.2). Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí. Chi tiết: Lắp đặt đường ống công nghệ và áp lực, điện lạnh (tr.2). Xây dựng công trình công ích khác (tr.2). Xây dựng nhà để ở (tr.2). Xây dựng công trình đường sắt (tr.2). Xây dựng nhà không để ở (tr.2). Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển (tr.2). Sản xuất điện (tr.2). Truyền tải và phân phối điện (tr.2). Xây dựng công trình đường bộ. Chi tiết: Xây dựng công trình giao thông, đường bộ các cấp, sân bay, bến cảng, cầu cống (tr.2). Hoàn thiện công trình xây dựng. Chi tiết: Trang trí nội thất, gia công lắp đặt khung nhôm kính các loại (tr.2). Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Kinh doanh bất động sản (tr.2). Lắp đặt hệ thống xây dựng khác. Chi tiết: Lắp đặt các cấu kiện bê tông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuật công trình, các loại máy móc, thiết bị (thang, điều hòa, thông gió, phòng cháy, cấp thoát nước.) (tr.2). Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Chi tiết: Kinh doanh vật liệu xây dựng, gạch, ngói, cát, sỏi, xi măng, tấm lợp, gỗ dùng trong xây dựng và tiêu dùng khác (tr.2). Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao (tr.2). Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét (tr.2). Sửa chữa máy móc, thiết bị. Chi tiết: Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị kinh doanh, thiết bị xây dựng (tr.2). Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông, lâm, thủy sản, hàng tiêu dùng; Đầu tư tài chính (dùng vốn của công ty để đầu tư vào các dự án); Nhập khẩu thiết bị vật tư công nghiệp (tr.2). Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết: Tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy điện, xây dựng hạ tầng, xây dựng đô thị, san lấp nền móng (tr.2). Dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Chi tiết: Kinh doanh khách sạn du lịch (tr.2). Hiện tại ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất và bán buôn điện thương phẩm, tỷ lệ doanh thu từ bán buôn điện thương phẩm chiếm trên 90% tổng doanh thu (tr.2).', 'pill': 'Đăng ký kinh doanh'}
  • {'ten': 'Cơ cấu tổ chức', 'chitiet': 'Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần: Đại hội đồng cổ đông ⇒ Ban kiểm soát ⇔ Hội đồng quản trị ⇒ Ban điều hành đứng đầu là Giám đốc Công ty (câu chữ mục 3.1 Mô hình quản trị, tr.2; quan hệ hai chiều Ban kiểm soát – Hội đồng quản trị thể hiện ở sơ đồ khối tr.3). Cơ cấu tổ chức đến hết ngày 31/12/2025: Ban giám đốc quản lý 8 đơn vị trực thuộc gồm Phòng tổ chức hành chính, Phòng kinh tế kế hoạch, Phòng kỹ thuật CĐ - vật tư, Phòng tài chính kế toán, Nhà máy thủy điện Nậm Mu, Nhà máy thủy điện Nậm Ngần, Nhà máy thủy điện Nậm An, Phân xưởng DVKT - CĐ (câu chữ mục 3.1 Mô hình quản trị, tr.2; quan hệ hai chiều Ban kiểm soát – Hội đồng quản trị thể hiện ở sơ đồ khối tr.3).', 'pill': 'Tổ chức'}
  • {'ten': 'Kết quả SXKD năm 2025 so với kế hoạch (theo BCTC riêng)', 'chitiet': 'Giá trị SXKD: thực hiện năm 2025 136.689.913 (10³ đồng), kế hoạch năm 2025 130.000.000 (10³ đồng), bằng 105% (tr.6). Doanh thu: thực hiện 126.916.102 (10³ đồng), kế hoạch 120.000.000 (10³ đồng), bằng 106% (tr.6). Lợi nhuận trước thuế: thực hiện 49.418.301 (10³ đồng), kế hoạch 46.510.000 (10³ đồng), bằng 106% (tr.6). Lợi nhuận sau thuế: thực hiện 39.259.115 (10³ đồng), kế hoạch 37.608.000 (10³ đồng), bằng 104% (tr.6). Nộp ngân sách: thực hiện 41.897.600 (10³ đồng), kế hoạch 33.242.939 (10³ đồng), bằng 126% (tr.6). Thu nhập B/q (đồng): thực hiện 12.848, kế hoạch 12.823, bằng 100% (tr.6). Ghi chú in kèm bảng: Số liệu trên theo báo cáo tài chính riêng của Công ty CP thủy điện Nậm Mu (tr.6). Tổng quan: Về doanh thu hoàn thành 106% so mục tiêu đề ra; Về lợi nhuận trước thuế hoàn thành 106% so mục tiêu đề ra; Về lợi nhuận sau thuế hoàn thành 104% so mục tiêu đề ra; Về các khoản phải nộp nhà nước hoàn thành 126% (tr.11). Đánh giá của HĐQT: Doanh thu đạt 126,9 tỷ đồng/KH 120,0 tỷ đồng (đạt 106%); Lợi nhuận sau thuế đạt 39,3 tỷ đồng/KH 37,6 tỷ đồng (đạt 104%) (tr.12).', 'pill': 'KQKD vs Kế hoạch'}
  • {'ten': 'Kết quả SXKD năm 2025 so với năm 2024 (theo BCTC hợp nhất)', 'chitiet': 'Tổng giá trị tài sản: năm 2024 363.899.634.846 đồng, năm 2025 357.537.280.688 đồng, bằng 98% so với năm trước (tr.9). Doanh thu thuần: năm 2024 149.000.069.681 đồng, năm 2025 121.980.043.247 đồng, bằng 82% so với năm trước (tr.9). Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: năm 2024 59.343.575.703 đồng, năm 2025 49.692.235.079 đồng, bằng 84% so với năm trước (tr.9). Lợi nhuận khác: năm 2024 (227.629.783) đồng, năm 2025 118.495.542 đồng, bằng 152% so với năm trước (tr.9). Lợi nhuận trước thuế: năm 2024 59.115.945.920 đồng, năm 2025 49.810.730.621 đồng, bằng 84% so với năm trước (tr.9). Lợi nhuận sau thuế: năm 2024 47.185.289.710 đồng, năm 2025 39.572.941.281 đồng, bằng 84% so với năm trước (tr.9). Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức dự kiến: năm 2024 20%, năm 2025 20% (tr.9). Ghi chú in kèm bảng: Số liệu trên theo báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty CP thuỷ điện Nậm Mu (tr.10).', 'pill': 'KQKD YoY'}
  • {'ten': 'Cơ cấu tài sản – nguồn vốn', 'chitiet': 'Tổng giá trị tài sản: năm 2024 363.899.634.846 đồng, năm 2025 357.537.280.688 đồng, bằng 98% so với năm trước (tr.9). Tổng tài sản của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2025 là 357,5 tỷ đồng giảm 6,3 tỷ đồng so với tổng tài sản tại ngày 01/01/2025 (tr.11). Đến thời điểm 31/12/2025 tổng số nợ phải trả của Công ty là 42 tỷ đồng tăng 82 triệu đồng so với đầu kỳ (tr.11). Các khoản công nợ này được theo dõi và đối chiếu định kỳ, đa số công nợ còn trong hạn thanh toán (tr.12).', 'pill': 'Tài sản - Nguồn vốn'}
  • {'ten': 'Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (theo BCTC hợp nhất)', 'chitiet': '1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLĐ/Nợ ngắn hạn): năm 2024 3,72, năm 2025 4,11, bằng 110,55% (tr.9). Hệ số thanh toán nhanh (TSLĐ – Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn): năm 2024 3,42, năm 2025 3,82, bằng 111,46% (tr.10). 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: Hệ số Nợ/Tổng tài sản: năm 2024 0,12, năm 2025 0,12, bằng 101,08% (tr.10). Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu: năm 2024 0,13, năm 2025 0,13, bằng 101,21% (tr.10). 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân): năm 2024 6,83, năm 2025 5,56, bằng 81,40% (tr.10). Doanh thu thuần/Tổng tài sản: năm 2024 0,41, năm 2025 0,34, bằng 82,59% (tr.10). 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần: năm 2024 0,32, năm 2025 0,32, bằng 102,44% (tr.10). Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu: năm 2024 0,15, năm 2025 0,12, bằng 84,71% (tr.10). Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản: năm 2024 0,13, năm 2025 0,11, bằng 84,61% (tr.10). Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần: năm 2024 0,40, năm 2025 0,41, bằng 102,29% (tr.10). Ghi chú in kèm bảng: Số liệu trên theo báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty CP thuỷ điện Nậm Mu (tr.10).', 'pill': 'Chỉ số tài chính'}
  • {'ten': 'Cơ cấu cổ đông & vốn điều lệ', 'chitiet': 'Vốn điều lệ: 209.999.000.000 đồng (tr.1). Cơ cấu cổ đông theo danh sách chốt ngày 16/12/2025 (tr.10). Tổng số cổ phần đang lưu hành: 20.999.900 CP (tr.10). Số cổ phần chuyển nhượng tự do: 20.999.900 CP (tr.10). Theo tỷ lệ sở hữu: Cổ đông lớn 18.292.300 cổ phiếu chiếm 87%; Cổ đông nhỏ 2.707.600 cổ phiếu chiếm 13% (tr.10). Theo loại hình sở hữu: Cổ đông là tổ chức: 11 cổ đông tương ứng sở hữu 19.101.222 cổ phần, trong đó tổ chức trong nước 06 cổ đông tương ứng sở hữu 19.087.322 cổ phần, tổ chức nước ngoài 05 cổ đông tương ứng sở hữu 13.900 cổ phần (tr.10). Cổ đông là cá nhân: 398 cổ đông tương ứng sở hữu 1.898.678 cổ phần, trong đó cá nhân trong nước 380 cổ đông tương ứng sở hữu 1.873.083 cổ phần, cá nhân nước ngoài 18 cổ đông tương ứng 25.595 cổ phần (tr.10). Tình hình thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu: Trong năm 2025 vốn đầu tư chủ sở hữu của Công ty không thay đổi (tr.10). Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không (tr.10). Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Trong năm Công ty không có giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ (tr.17).', 'pill': 'Cổ đông'}
  • {'ten': 'Nhân sự', 'chitiet': 'Số lượng cán bộ công nhân viên toàn Công ty tính đến 31/12/2025 là 121 người, trong đó: Trình độ đại học 29 người; Trình độ cao đẳng 02 người; Trình độ trung cấp 00 người; Công nhân kỹ thuật 79 người; Lao động 11 người; Tổng cộng 121 người (tr.8).', 'pill': 'Nhân sự'}
  • {'ten': 'Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành', 'chitiet': 'Danh sách Hội đồng quản trị: 05 người – Ông Trần Thế Quang (Chủ tịch HĐQT, đồng thời là CTHĐQT Công ty CP Sông Đà 9); Ông Bùi Trọng Cẩn (Thành viên HĐQT, Giám đốc điều hành, tỷ lệ cổ phiếu sở hữu ghi trong bảng là 5.302, không kiêm nhiệm chức danh tại công ty khác); Ông Nguyễn Viết Kỳ (Thành viên HĐQT, đồng thời là Giám đốc Công ty CP Sông Đà Tây Đô); Ông Nguyễn Đức Lương (Thành viên HĐQT, đồng thời là Giám đốc quản lý danh mục Công ty TNHH Quản lý quỹ Bảo Việt); Bà Trần Thị Len (Thành viên HĐQT, đồng thời là Trưởng BKS Công ty CP xi măng Sông Đà Yaly) (tr.6, tr.14). Ghi chú: bảng tại tr.14 ghi cột "Tỷ lệ cổ phiếu sở hữu (%)" nhưng giá trị của Ông Bùi Trọng Cẩn in là 5.302 (khớp với số cổ phần cá nhân nắm giữ 5.302 cổ phần ghi tại tr.7), chép nguyên như in không tự sửa. Danh sách Ban kiểm soát: 03 người – Bà Trần Ngọc Anh (Trưởng BKS); Bà Trần Thị Chung (Thành viên BKS); Bà Đặng Thị Đoan Trang (Thành viên BKS) (tr.6, tr.16). Danh sách Ban điều hành: Ông Bùi Trọng Cẩn (Giám đốc); Ông Vũ Ngọc Toàn (Phó giám đốc); Ông Trần Xuân Du (Kế toán trưởng) (tr.6). Những thay đổi trong Ban điều hành trong năm: Không có sự thay đổi (tr.8). Ông Nguyễn Đức Lương được bầu làm thành viên HĐQT độc lập tại phiên họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 (tr.15). Không có các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị (tr.14).', 'pill': 'Nhân sự quản trị'}
  • {'ten': 'Hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2025', 'chitiet': 'Trong năm 2025 Hội đồng quản trị đã họp 4 phiên, lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản ban hành 19 nghị Quyết và 12 Quyết định (tr.15). Phiên họp Q1/2025: phê duyệt báo cáo thực hiện SXKD quý IV/2024 và năm 2024; phê duyệt Kế hoạch SXKD quý I/2025 và năm 2025; ký phụ lục hợp đồng thuê giám đốc điều hành năm 2025; phê duyệt quỹ Lương và thù lao của Công ty năm 2024 (tr.15). Phiên họp Q2/2025: phê duyệt báo cáo thực hiện sản xuất kinh doanh Q1/2025, kế hoạch sản xuất kinh doanh Q2/2025, phê duyệt nội dung chính họp Đại hội đồng cổ đông (tr.15). Phiên họp Q3/2025: phê duyệt báo cáo thực hiện sản xuất kinh doanh Q2/2025 và 6 tháng đầu năm 2025; phê duyệt kế hoạch Q3/2025 và 6 tháng cuối năm 2025; thông qua công tác trả cổ tức (tr.15). Phiên họp Q4/2025: phê duyệt báo cáo thực hiện sản xuất kinh doanh Q3/2025 và 9 tháng năm 2025; phê duyệt kế hoạch Q4/2025; thông qua các công tác về tái cấu trúc, công tác vận hành sản xuất kinh doanh; công tác trả cổ tức còn lại năm 2024, công tác đàm phán giá điện nhà máy thuỷ điện Nậm Mu (tr.15).', 'pill': 'Hoạt động HĐQT'}
  • {'ten': 'Thù lao, lương, thưởng của HĐQT, Ban điều hành và Ban kiểm soát', 'chitiet': 'I. Hội đồng quản trị, ban điều hành – tổng thu nhập 1.552.762.330 đồng: Trần Thế Quang (Chủ tịch HĐQT) – thù lao, thưởng 274.000.000 đồng; Bùi Trọng Cẩn (Thành viên HĐQT, GĐ điều hành) – lương, thưởng, thù lao 726.762.330 đồng; Nguyễn Viết Kỳ (Thành viên HĐQT) – thù lao 184.000.000 đồng; Nguyễn Đức Lương (Thành viên HĐQT) – thù lao 184.000.000 đồng; Trần Thị Len (Thành viên HĐQT) – thù lao 184.000.000 đồng (tr.16, tr.17). II. Ban kiểm soát – tổng 618.182.550 đồng: Trần Ngọc Anh (TBKS) – lương, thưởng, thù lao 352.182.550 đồng; Trần Thị Chung (Thành viên BKS) – thù lao 133.000.000 đồng; Đặng Thị Đoan Trang (Thành viên BKS) – thù lao 133.000.000 đồng (tr.17). Ban điều hành – tổng 929.893.755 đồng: Vũ Ngọc Toàn (Phó GĐ Công ty) – lương, thưởng, thù lao 465.652.650 đồng; Trần Xuân Du (Kế toán trưởng) – lương, thưởng, thù lao 464.241.105 đồng (tr.17). Tổng cộng: 3.100.838.635 đồng (tr.17).', 'pill': 'Thù lao'}
  • {'ten': 'Giao dịch với các bên liên quan', 'chitiet': 'Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2025, Công ty có giao dịch với các bên liên quan gồm: Công ty Cổ phần Sông Đà 9 (mối quan hệ: Công ty mẹ); Chi nhánh Sông Đà 905 - Công ty CP Sông Đà 9 (mối quan hệ: Chi nhánh của công ty mẹ) (tr.17). Giao dịch với Công ty CP Sông Đà 9: Trả cổ tức 21.420.000.000 đồng; Bán hàng 330.610.600 đồng (tr.17). Giao dịch với Chi nhánh Sông Đà 905 – Công ty CP Sông Đà 9: Bán hàng 272.924.000 đồng (tr.17).', 'pill': 'Bên liên quan'}
  • {'ten': 'Ý kiến kiểm toán viên độc lập', 'chitiet': 'Công ty đã tổ chức kiểm toán và đã phát hành báo cáo tài chính hợp nhất vào ngày 10/03/2026. Tổ chức kiểm toán có ý kiến như sau: "Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thuỷ điện Nậm Mu tại ngày 31/12/2025 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính." (tr.17). Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có (tr.12). Chi tiết báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán đề nghị xem tại địa chỉ trang Web: thuydiennammu.com.vn (tr.18).', 'pill': 'Kiểm toán'}
  • {'ten': 'Các rủi ro', 'chitiet': 'Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, hiện tượng El nino kéo dài dẫn đến thời tiết khô hạn không có mưa nên không đủ nước để sản xuất điện (tr.5). Một số rừng đầu nguồn bị khai thác bừa bãi làm tăng nguy cơ xảy ra lũ quét vào mùa mưa và gây khô hạn vào mùa khô (tr.5). Thiên tai mưa lũ gây các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn làm sạt lở tại các tuyến đường vận hành và các công trình xây dựng gây nguy hại tới sản xuất kinh doanh đe doạ an toàn đến người và tài sản (tr.5). Các nhà máy thuỷ điện vận hành sau khi hết hạn hợp đồng sẽ phải đàm phán lại giá bán điện. Mức giá bán điện mới sau khi đàm phán sẽ không còn được hưởng theo giá bán điện ưu đãi của bộ công thương ban hành (tr.5). Máy, thiết bị vận hành hết khấu hao, thời gian hoạt động lâu đã bắt đầu xuống cấp làm giảm công suất và phát sinh lỗi (tr.5). Lòng hồ lắng đọng bùn, cát làm giảm dung tích hồ và hiệu suất phát điện (tr.5). Sự cạnh tranh nguồn nhân lực giữa các Nhà máy Thủy điện trên địa bàn yêu cầu phải có chế độ thích hợp cho người lao động, đặc biệt lao động có tay nghề cao (tr.5). Năm 2025 do biến đổi khí hậu và hiện tượng thiên tai mưa lũ trên diện rộng gây sạt lở đất làm ảnh hưởng tới việc sản xuất điện và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị (tr.5).', 'pill': 'Rủi ro'}
  • {'ten': 'Kế hoạch, định hướng năm 2026', 'chitiet': 'Các mục tiêu kế hoạch theo dự kiến của Hội đồng quản trị: Tổng giá trị sản xuất kinh doanh: 130,5 tỷ đồng; Doanh thu: 121 tỷ đồng; Nộp ngân sách nhà nước: 32,5 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế: 47,0 tỷ đồng; Thu nhập bình quân đầu người: 12,8 triệu đồng/người/tháng; Trả cổ tức (dự kiến): 15% (tr.13). Tập trung nghiên cứu và quyết liệt làm việc với Tổng Công ty điện lực Miền Bắc về việc đàm phán ký lại hợp đồng mua bán điện nhà máy thủy điện Nậm Mu (tr.13). Chú trọng thực hiện công tác nghiên cứu tính hiệu quả và xin chủ trương đầu tư dự án thuỷ điện Nậm Mu mở rộng (tr.13). Tập trung nghiên cứu sửa đổi bổ sung phát triển định hướng của Công ty giai đoạn 2025-2030 (tr.13).', 'pill': 'Kế hoạch'}
  • {'ten': 'Định hướng phát triển & chiến lược trung dài hạn', 'chitiet': 'Mục tiêu chính tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển công ty lớn mạnh và bền vững; đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn và liên tục (tr.3). Xây dựng Công ty cổ phần Thủy điện Nậm Mu thành Công ty cổ phần vững mạnh tại khu vực, trong nước và toàn quốc; lấy hiệu quả kinh tế làm nền tảng cho sự phát triển bền vững trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là bán buôn điện thương phẩm, mở rộng mô hình Công ty (tr.4). Tăng doanh thu bằng cách: thành lập đơn vị trực thuộc nắm bắt tìm kiếm khai thác việc làm, cơ hội kinh doanh mới; tối ưu hóa hoạt động hiện tại, áp dụng công nghệ quản lý nước thông minh; mở rộng quy mô, đa dạng hóa nguồn thu; đầu tư vào các thiết bị và hệ thống vận hành tiên tiến; nghiên cứu và đầu tư vào các dự án thủy điện mới tại các địa điểm tiềm năng (tr.4). Kế hoạch phát triển tương lai: tiếp tục sản xuất bán điện thương phẩm 3 nhà máy; đầu tư máy móc thiết bị nâng cao hiệu quả sản xuất; sắp xếp, kiện toàn bộ máy quản lý của cơ quan Công ty; tích cực nghiên cứu, đầu tư mở rộng mô hình Công ty; rà soát, hoàn thiện và xây dựng các quy chế quản lý nội bộ; thoái vốn đầu tư tại Công ty con để lấy nguồn đầu tư khác (tr.12).', 'pill': 'Định hướng'}
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025, Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu (HJS), ký ngày 17/03/2026, công bố thông tin ngày 18/03/2026 (tr.1-18 phần tiếng Việt; tr.19-20 phần tiếng Anh trùng nội dung)
Giá (nghìn đ)25,3
Vốn hoá (tỷ)531
P/E13,3
P/B1,7
ROE (%)12,5
EPS1.905
BVPS15.048
Cổ tức tiền mặt800

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Thuỷ điện Nậm Mu (HJS) tiền thân là Nhà máy xây dựng năm 2002. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất và cung cấp điện năng cho hệ thống lưới điện quốc gia theo hợp đồng ký kết dài hạn với Tổng công ty điện lực Việt nam. Thủy điện Nậm mu nằm trên địa bàn xã Tân thành, huyện Bắc quang, Hà giang là nơi có lượng mưa hàng năm lớn nhất miền Bắc, trung bình 3.500mm/năm. Thủy điện Nậm Mu thuộc các nhà máy điện có công suất nhỏ (hệ thống điện của Việt nam tính đến tháng 7/2005 có công suất là 11.286 MW) có sản lượng điện trung bình 60 triệu KW/năm.

  • Đầu tư xây dựng các dự án thủy điện
  • Tư vấn, xây lắp các công trình điện
  • Nhận thầu xây lắp các công trình. Xây dựng công nghiệp, xây dựng thủy điện, bưu điện
  • Xây dựng các công trình kỹ thuật, hạ tầng, khu đô thị và khu công nghiệp, các công trình điện đường dây, trạm biến thế điện, thi công san lấp nền móng, xử lý nền đất yếu, các công trình xây dựng cấp thoát nước
  • Trang trí nội thất, gia công lắp đặt khung nhôm kính các loại
  • Kinh doanh bất động sản
  • Lắp đặt các cấu kiện bê tông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuật công trình, các loại máy móc, thiết bị
  • Kinh doanh vật liệu xây dựng, gạch, ngói, đá, cát, sỏi, xi măng, tấm lợp, gỗ dùng trong xây dựng và tiêu dùng khác
  • Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
  • Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
  • Xây dựng công trình điện
  • Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị kinh doanh, thiết bị xây dựng
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông, lâm, thủy sản, hàng tiêu dùng
  • Đầu tư tài chính
  • Nhập khẩu thiết bị vật tư công nghiệp
  • Xây dựng công trình cấp, thoát nước
  • Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
  • Tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy điện, xây dựng hạ tầng, xây dựng đô thị, san lấp nền móng
  • Lắp đặt đường ống công nghệ và áp lực, điện lạnh
  • Kinh doanh khách sạn du lịch
  • Xây dựng công trình công ích khác
  • Xây dựng nahf để ở
  • Xây dựng công trình đường sắt
  • Xây dựng nhà không để ở
  • Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
2016160238,31.0951.100
20171674615,62.1901.700
20181804414,72.0952.000
20191535216,82.4762.000
20201895617,62.6672.200
20211665116,02.4292.200
20221775717,62.7142.400
20231595416,62.5712.200
20241494714,72.2382.000
20251224012,51.905800

Cổ đông lớn

Công ty Cổ phần Sông Đà 951,0%
Công ty Cổ phần Đầu tư ICAPITAL18,3%
Công ty Cổ Phần Dây Điện Và Phích Cắm Trần Phú17,8%
Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX4,8%
Công ty Cổ phần Hạ tầng Gelex4,0%
Đoàn Hùng Sơn0,2%

Câu hỏi thường gặp

P/E của HJS là bao nhiêu?
P/E của HJS là 13,3 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của HJS là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của HJS là 12,5%.
HJS trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của HJS là 800 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của HJS là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của HJS khoảng 531 tỷ đồng.