Công ty Cổ phần Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh (FCS), ngành Sản phẩm thực phẩm. Vốn hoá 191 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Kinh doanh lương thựcKinh doanh lương thực là hoạt động cốt lõi, tiền thân là Công ty Kinh doanh Lương thực trực thuộc Sở Lương thực Tp.Hồ Chí Minh thành lập năm 1980, sau đó trở thành công ty thành viên của Tổng công ty Lương thực miền Nam từ năm 1997. | Hoạt động kinh doanh chính | Kinh doanh lương thực |
| Doanh nghiệp cổ phần hóa có vốn Nhà nước chi phốiCông ty chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước sang công ty cổ phần từ ngày 01/09/2016; theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường lần 1 năm 2017 ngày 29/09/2017 điều chỉnh vốn điều lệ, trong đó vốn Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối; ngày 31/08/2017 tổ chức lễ bàn giao doanh nghiệp sang công ty cổ phần. | Đặc điểm sở hữu và quản trị | Vốn Nhà nước chi phối |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trụ sở chính tại 1610 Võ Văn Kiệt, phường 7, quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 15 ngày 01/09/2016 là 294.500.000.000 đồng tương ứng 29.450.000 cổ phần, trong đó vốn Nhà nước chiếm 65,15% (theo BCTN năm 2017)
- Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường lần 1 năm 2017, vốn điều lệ điều chỉnh giảm còn 255.138.000.000 đồng tương ứng 25.513.800 cổ phần (theo BCTN năm 2017)
- Vốn Nhà nước sau điều chỉnh là 152.509.000.000 đồng tương ứng 15.250.900 cổ phần, chiếm tỷ lệ 59,775% (theo BCTN năm 2017)
- Ngày 31/08/2017 tổ chức lễ bàn giao doanh nghiệp từ Công ty TNHH MTV Lương thực Tp.Hồ Chí Minh sang công ty cổ phần (theo BCTN năm 2017)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Lương thực Hồ Chí Minh (FCS) có tiền thân là Công ty kinh doanh lương thực, được thành lập từ năm 1980. Trải qua hơn 35 năm, Công ty đã phát triển trong hoạt động chế biến kinh doanh lương thực với 7 Xí nghiệp lương thực có tổng công suất thiết bị đạt 412.000 tấn/năm. Các thương hiệu gạo truyền thống của Công ty như Hạt Ngọc, Hương Lúa, Đồng Xanh…được tiêu thụ cả trong nước và xuất khẩu sang các nước chủ yếu như Hongkong, Singapore, Qatar, Châu Phi,... Bên cạnh đó, Công ty còn tham gia vào lĩnh vực bán lẻ với hệ thống phân phối gồm 38 cửa hàng tiện lợi, 2 trung tâm phân phối và các siêu thị hợp tác liên doanh trải dài trên khắp các quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh. FCS đươc giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 03/2017.
- Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
- Bán buôn gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu, và động vật sống
- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
- Bán buôn đồ uống
- Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
- Xay xát và sản suất bột thô
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ tọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, giày dép, hàng da và giả ra trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản
- Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Nuôi trồng thủy sản biển
- Sản xuất các loại bánh từ bột
- Bán buôn thực phẩm
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.054 | -72 | -27,3 | -2.483 | — |
| 2017 | 1.097 | -64 | -39,8 | -2.207 | — |
| 2018 | 587 | -27 | -20,2 | -931 | — |
| 2019 | 714 | -16 | -13,2 | -552 | — |
| 2020 | 774 | -37 | -45,4 | -1.276 | — |
| 2021 | 895 | -20 | -32,2 | -690 | — |
| 2022 | 392 | 0 | 0,2 | — | — |
| 2023 | 405 | 1 | 1,6 | 34 | — |
| 2024 | 406 | -1 | -2,4 | -34 | — |
| 2025 | 327 | 0 | 0,4 | — | — |