DNN
Công ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng
Công ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng (DNN), ngành Cung cấp nước sạch. Vốn hoá 847 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
Cung cấp nước sạch
—nghìn đ
Giá EOD ngày 10/09/2026
Công ty Cổ phần Cấp nước Đà NẵngBáo cáo thường niên 2025 · Cấp nước · Đà Nẵng
Thị trường chính: Sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất tại thành phố Đà Nẵng, qua 04 Xí nghiệp Cấp nước khu vực I-IV và 01 Xí nghiệp Xây lắp (tr.6, tr.14).
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Kinh doanh nước sạchDoanh thu ngành nước năm 2025 đạt 769.255.000.000 đồng, so với 640.211.000.000 đồng năm 2024 (tr.9). Theo bảng kế hoạch/thực hiện năm 2025: doanh thu ngành nước trước thuế đạt 769,255 tỷ đồng, kế hoạch 733,530 tỷ đồng (bằng 104,9% KH) (tr.20). Nước sản xuất (bao gồm Hòa Liên) đạt 120,864 triệu m3, kế hoạch 122,030 triệu m3 (bằng 99,0% KH); nước ghi thu đạt 107,678 triệu m3, kế hoạch 106,776 triệu m3 (bằng 100,8% KH); đơn giá nước bình quân đạt 7.144 đồng/m3, kế hoạch 7.020 đồng/m3 (bằng 101,76% KH) (tr.20). Tỷ lệ thất thoát nước ở mức 11,3% năm 2025, vượt kế hoạch đề ra (tr.20); nhiệm vụ trọng tâm 2026 là duy trì tỷ lệ thất thoát nước ở mức 11,30%, chiến lược trung-dài hạn là duy trì dưới 12% (tr.7). | Mảng lõi | Cấp nước × Đà Nẵng |
| Nguồn nước thô & năng lực sản xuấtNguồn cấp cho NMN Cầu Đỏ và Sân Bay là nước mặt từ sông Cầu Đỏ (hạ lưu sông Yên) và đập dâng An Trạch (sông Yên, hạ lưu hệ thống Vu Gia – Thu Bồn); NMN Sơn Trà lấy nước từ suối Đá (Trạm 1) và suối Tình (Trạm 2); NMN Hải Vân lấy từ suối Lương; TCN Khe Lạnh lấy từ Khe Lạnh (Bà Nà); NMN Hồ Hòa Trung lấy từ hồ Hòa Trung (Dawaco mua nước thô từ Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi ĐN); các TCN Phú Sơn, Hòa Phú, Hòa Bắc lấy nước từ sông Yên và các khe, suối tại Hòa Vang (tr.17). Tổng lượng nước thô sử dụng năm 2025 là 101.936.860 m3 (tr.17). Kế hoạch 2026 gồm chuẩn bị đầu tư nâng công suất NMN Cầu Đỏ lên 390.000m3/ngày (tr.24). Việc đưa Nhà máy nước Hòa Liên vào hoạt động đã giảm một phần sản lượng nước tự sản xuất của Công ty (tr.20). | Đầu vào sản xuất | Nguồn nước × Công suất |
| Xây lắp & vật tư chuyên ngànhDoanh thu ngành xây lắp năm 2025 đạt 4.735.000.000 đồng, so với 4.286.000.000 đồng năm 2024 (tr.9); theo bảng kế hoạch/thực hiện, doanh thu xây lắp trước thuế đạt 4,735 tỷ đồng, kế hoạch 3,000 tỷ đồng (bằng 157,8% KH); doanh thu ngành vật tư đạt 0,263 tỷ đồng, kế hoạch 0,200 tỷ đồng (bằng 131,5% KH) (tr.20). Hoạt động xây lắp thực hiện qua công ty con Công ty TNHH MTV Xây lắp Cấp thoát nước Đà Nẵng (tr.7); cuối năm 2025 công ty con này mới hoạt động lại nên tình hình tài chính không đáng kể (tr.15). | Mảng phụ trợ | Xây lắp × Vật tư |
| Tài chính, khácDoanh thu hoạt động tài chính năm 2025 đạt 25,619 tỷ đồng, kế hoạch 11,184 tỷ đồng (bằng 229,1% KH); thu nhập khác đạt 9,786 tỷ đồng, kế hoạch 1,354 tỷ đồng (bằng 722,7% KH) (tr.20). Lợi nhuận khác năm 2025 đạt 9.133 triệu đồng, so với 4.673 triệu đồng năm 2024 (bằng 195,45%) (tr.15). | Tài chính | Lãi khác × Vượt KH |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn cấp nước: toàn bộ thành phố Đà Nẵng, phục vụ qua 04 Xí nghiệp Cấp nước khu vực I-IV (sáp nhập từ 6 xí nghiệp cấp nước trong năm 2025) và 01 Xí nghiệp Xây lắp, cùng 6 Ban/Trung tâm chuyên môn: Ban HCNS, Ban TCKT, Ban Kế hoạch, Ban Kỹ thuật, Trung tâm CNTT, Trung tâm quản lý vận hành Hệ thống cấp nước (tr.6, tr.14).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu, lợi nhuận 2025 tăng mạnh · Doanh thu thuần đạt 774.253 triệu đồng, so với 644.687 triệu đồng năm 2024 (bằng 120,10%); lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt 252.405 triệu đồng, so với 139.370 triệu đồng (bằng 181,10%); lợi nhuận trước thuế đạt 261.539 triệu đồng, so với 144.042 triệu đồng (bằng 181,57%); lợi nhuận sau thuế đạt 234.036 triệu đồng, so với 129.097 triệu đồng (bằng 181,29%); tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 14% năm 2024, dự kiến 22% năm 2025 (bằng 157,14%) (tr.15).
- Tổng tài sản tăng nhẹ, nợ phải trả giảm · Tổng giá trị tài sản đạt 1.562.689 triệu đồng năm 2025, so với 1.556.486 triệu đồng năm 2024 (bằng 100,40%) (tr.15). Tài sản ngắn hạn 590.133 triệu đồng (37,76% tổng tài sản) so với 510.883 triệu đồng (32,82%) năm 2024; tài sản dài hạn 972.556 triệu đồng (62,24%) so với 1.045.603 triệu đồng (67,18%) năm 2024 (tr.21). Tổng nợ phải trả giảm còn 666.854 triệu đồng, so với 787.531 triệu đồng năm 2024; trong đó nợ ngắn hạn 256.319 triệu đồng (38,44%) so với 307.794 triệu đồng (39,08%), nợ dài hạn 410.534 triệu đồng (61,56%) so với 479.737 triệu đồng (60,92%) (tr.22).
- Đầu tư mở rộng hạ tầng · Năm 2025 đầu tư khoảng 113,543 tỷ đồng phục vụ sản xuất kinh doanh, gồm giải ngân 39,489 tỷ đồng cho các dự án nâng công suất nhà máy nước/trạm bơm và mở rộng mạng lưới tuyến ống truyền dẫn chính, và 71,850 tỷ đồng cho xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng công trình, với chiều dài lắp mới 42.293m và cải tạo 63.325m đường ống (tr.15). Kế hoạch đầu tư 2026 gồm chuẩn bị đầu tư nâng công suất NMN Cầu Đỏ lên 390.000m3/ngày cùng các tuyến ống D1200-D100-D800 Nguyễn Tất Thành, D600 Hoàng Thị Loan, D500-D400 QL14B, siphong D900 qua sông Hàn, D600 Trần Trọng Khiêm (tr.24).
- Cơ cấu cổ đông do Nhà nước chi phối · Vốn điều lệ 579.640.610.000 đồng gồm 57.964.061 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng), trong đó có 1.789.200 cổ phần ưu đãi; vốn chủ sở hữu tại 31/12/2025 là 895.835.042.920 đồng theo BCTC hợp nhất năm 2025 (tr.4, tr.16). Đến 31/12/2025, cổ đông trong nước chiếm 100%: Nhà nước nắm 34.824.217 cổ phần (60,08%), Tổ chức nắm 20.286.744 cổ phần (35,00%), Cá nhân nắm 2.853.100 cổ phần (4,92%); không có cổ đông nước ngoài (tr.16).
- Kế hoạch năm 2026 · Nước sản xuất kế hoạch 127,020 triệu m3 (bằng 105,1% so với thực hiện 2025); nước ghi thu kế hoạch 111,986 triệu m3 (bằng 104,0%); tổng doanh thu trước thuế kế hoạch 843,764 tỷ đồng (bằng 104,2%), trong đó ngành nước 811,564 tỷ đồng (bằng 105,5%); lợi nhuận trước thuế TNDN kế hoạch 264,154 tỷ đồng (bằng 101,0%); tỷ lệ chia cổ tức kế hoạch 19,0% (bằng 86,4% so với thực hiện 2025) (tr.23).
- Nhân sự & thù lao · Tổng số lượng người lao động bình quân năm 2025 là 507 người, so với 515 người năm 2024; thu nhập bình quân đạt 18.260.000 đồng/người/tháng, so với 17.930.000 đồng/người/tháng năm 2024 (tr.14). Tổng tiền lương, thưởng, thù lao của HĐQT, Ban điều hành, Ban kiểm soát năm 2025 là 5.526.981.792 đồng (tr.34).
- Rủi ro · Nhà máy nước Hòa Liên đi vào hoạt động làm giảm một phần sản lượng nước tự sản xuất của Công ty, gia tăng chi phí đầu vào ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính năm 2025 (tr.7, tr.20). Tài sản thuê của Thành phố tại nhiều khu vực đã xuống cấp, ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng, áp lực và chất lượng nước (tr.20). Năm 2025, mưa lũ làm gián đoạn cấp nước cục bộ một số khu vực; Trạm bơm phòng mặn An Trạch bị ngập sâu trong đợt mưa lũ tháng 10/2025 (tr.7).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 Công ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng (Dawaco), ký số 04/04/2026 — số trang ghi theo số in trên tài liệu.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng (DNN) có tiền thân là Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng, được thành lập vào năm 2010. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước sạch trên địa bàn thành Đà Nẵng. DNN chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần vào tháng 11/2016. Công ty hiện đang quản lý vận hành mạng lưới cấp nước với tổng suất 250.000 m3/ngày đêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. DNN được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 07/2017.
- Sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất và các nhu cầu khác
- Lập dự án đầu tư xây dựng. Tư vấn, thiết kế và lập tổng dự toán các hệ thống công trình cấp thoát nước có quy mô vừa và nhỏ. Khảo sát
- địa hình, địa chất, thẩm tra hồ sơ thiết kế dự toán, giám sát thi công,quản lý đầu tư xây dựng công trình cấp thoát nước từ nhóm B trở xuống
- Kiểm định, cân đo đồng hồ nước
- Sản xuất và kinh doanh nước uống đóng chai
- Lắp đặt xây dựng công trình cấp nước
- Bán buôn vật tư, thiết bị chuyên ngành xây dựng cấp thoát nước
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- San lấp mặt bằng
- Xây dựng công trình giao thông, cầu đường, thủy lợi, cấp thoát nước, công trình điện đến 35KV
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 398 | 73 | 12,1 | 1.259 | 197 |
| 2017 | 451 | 107 | 15,4 | 1.845 | 1.680 |
| 2018 | 500 | 126 | 18,9 | 2.172 | 1.680 |
| 2019 | 548 | 162 | 22,4 | 2.793 | 1.970 |
| 2020 | 491 | 129 | 17,7 | 2.224 | 1.970 |
| 2021 | 467 | 121 | 15,5 | 2.086 | 2.200 |
| 2022 | 534 | 157 | 19,7 | 2.707 | 2.200 |
| 2023 | 596 | 155 | 19,1 | 2.672 | 1.900 |
| 2024 | 645 | 100 | 12,9 | 1.724 | 1.400 |
| 2025 | 774 | 234 | 26,1 | 4.034 | 900 |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của DNN là bao nhiêu?
P/E của DNN là 3,6 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của DNN là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của DNN là 26,1%.
DNN trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của DNN là 900 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của DNN là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của DNN khoảng 847 tỷ đồng.