DNA

Công ty Cổ phần Điện nước An Giang

Công ty Cổ phần Điện nước An Giang (DNA), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 1.238 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 09/09/2026.

Sản xuất và cung cấp điện truyền thống
nghìn đ
Giá EOD ngày 09/09/2026
Công ty Cổ phần Điện nước An GiangMã cổ phiếu DNA (tr.2); tên tiếng Anh "An Giang Power And Water Supply Joint Stock Company" chỉ in trên công văn Công bố thông tin kèm theo, không in trong thân báo cáo thường niên
Thị trường chính: Tỉnh An Giang (tr.3)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
ĐiệnPhân phối và bán lẻ điện (tr.3). Sản lượng điện tiêu thụ năm 2025 đạt 948.438.000 kWh, bằng 97,90% so năm 2024 (968.771.888 kWh) (tr.7). Tỷ lệ hao hụt điện năm 2025: 4,29% (2024: 5,23%) (tr.7). Doanh thu điện thực hiện 2025: 2.148.065 triệu đồng, đạt 96,49% kế hoạch (2.226.000 triệu đồng), bằng 104,06% cùng kỳ (tr.20). Sản lượng điện mua thực hiện 2025: 990.958.000 kWh, đạt 94,67% kế hoạch (1.046.723.000 kWh), bằng 96,94% cùng kỳ (tr.20). Phát triển khách hàng điện năm 2025: 9.352 hộ, đạt 112,88% so năm 2024 (8.285 hộ) (tr.7).Phân phối & bán lẻ điện
NướcKhai thác, xử lý và cung cấp nước (tr.3). Sản lượng nước tiêu thụ năm 2025: 94.448.000 m3, bằng 101,92% so năm 2024 (92.668.369 m3) (tr.7). Tỷ lệ hao hụt nước năm 2025: 16,23% (2024: 16,33%) (tr.7). Doanh thu nước thực hiện 2025: 575.172 triệu đồng, đạt 95,86% kế hoạch (600.000 triệu đồng), bằng 99,10% cùng kỳ (tr.20). Sản lượng nước sản xuất thực hiện 2025: 112.748.000 m3, đạt 98,37% kế hoạch (111.294.000 m3) (tr.20). Tổng lượng nước khai thác năm 2025: 110.415.313 m3, nguồn chủ yếu từ sông Tiền, sông Hậu và các kênh, rạch trên địa bàn tỉnh An Giang (tr.17). Phát triển khách hàng nước năm 2025: 11.260 hộ, bằng 92,81% so năm 2024 (12.132 hộ) (tr.7).Khai thác & cung cấp nước
Xây lắp điện nướcXí nghiệp Xây lắp Điện Nước, trụ sở kinh doanh đặt tại phường Long Xuyên, là 1 trong 12 xí nghiệp trực thuộc (tr.5-6); thực hiện lắp đặt hệ thống điện và giám sát công tác lắp đặt đường dây, trạm biến áp theo ngành nghề đăng ký (tr.3).Xây lắp điện nước

🎯 Thị trường đầu ra

  • Tỉnh An Giang — địa bàn kinh doanh duy nhất (tr.3), tổ chức qua 10 Xí nghiệp Điện Nước cấp huyện/phường (Châu Đốc, Châu Phú, Chợ Mới, Phú Tân, An Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn, Tân Châu, Châu Thành, Thoại Sơn) + Xí nghiệp Cấp nước Long Xuyên + Xí nghiệp Xây lắp Điện Nước (tr.5-6)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • KQKD 2025: Doanh thu thuần 2.752.010.029.424 đồng (đạt 104,62% so năm 2024: 2.630.406.446.317 đồng); Lợi nhuận trước thuế 204.367.278.709 đồng (đạt 103,72%); Lợi nhuận sau thuế 163.494.880.098 đồng (đạt 103,77% so năm 2024: 157.554.065.593 đồng) (tr.15).
  • Tổng giá trị tài sản năm 2025: 1.652.966.653.507 đồng, đạt 106,56% so năm 2024 (1.551.223.085.886 đồng) (tr.15).
  • Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/vốn điều lệ: 15% cho cả năm 2024 và năm 2025 (tr.15).
  • Kế hoạch 2025 vs thực hiện: Tổng doanh thu kế hoạch 2.862.000.000.000 đồng, thực hiện 2.775.356.712.122 đồng; Lợi nhuận trước thuế kế hoạch 200.000.000.000 đồng, thực hiện 204.367.278.709 đồng; Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/vốn điều lệ kế hoạch 35,51%, thực hiện 36,28% (tr.19).
  • Bảng cân đối kế toán năm 2025: Tài sản ngắn hạn 500.104.523.198 đồng (Tiền và tương đương tiền 161.673.624.329 đồng; Phải thu ngắn hạn 232.443.889.776 đồng, trong đó phải thu khách hàng 221.414.068.745 đồng; Hàng tồn kho 43.635.622.879 đồng); Tài sản dài hạn 1.152.862.130.309 đồng (Tài sản cố định 976.396.116.122 đồng) (tr.21).
  • Nợ phải trả năm 2025: 787.513.582.634 đồng (Nợ ngắn hạn 478.028.101.281 đồng gồm vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 96.692.809.875 đồng, phải trả người bán ngắn hạn 174.028.127.139 đồng; Nợ dài hạn 309.485.481.353 đồng), so năm 2024: 705.387.095.814 đồng (tr.21-22).
  • Chỉ tiêu tài chính 31/12/2025: Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,05 lần (2024: 1,01); Hệ số thanh toán nhanh 0,95 lần (2024: 0,91); Hệ số Nợ/Tổng tài sản 47,64% (2024: 45,47%); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 90,99% (2024: 83,40%); Vòng quay tổng tài sản 1,72 lần; ROE 18,89% (2024: 18,63%); ROA 9,89% (2024: 10,16%) (tr.15-16).
  • Cơ cấu cổ đông tại 28/08/2025: Tổng 584 cổ đông sở hữu 56.329.567 cổ phần. Cổ đông Nhà nước: 1 tổ chức sở hữu 49.414.727 cổ phần (87,72% vốn điều lệ thực góp). Cổ đông chiến lược: 7 tổ chức sở hữu 2.157.070 cổ phần (3,83%). Cổ đông cá nhân trong nước: 575 người sở hữu 4.757.194 cổ phần (8,45%). Cổ đông nước ngoài: 1 tổ chức sở hữu 576 cổ phần (0,001%) (tr.16-17).
  • Vốn điều lệ và vốn đầu tư của chủ sở hữu: 563.295.670.000 đồng; Tổng số cổ phần 56.329.567 cổ phần phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần; 289.406 cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng (tr.3, tr.16). Vốn nhà nước không thay đổi trong kỳ: 49.414.727 cổ phần trước và sau kỳ (tr.17).
  • Chủ tịch HĐQT Lương Văn Bạ nắm giữ 34.615.196,90 cổ phần (61,45% vốn điều lệ), trong đó cổ phần sở hữu cá nhân 24.888 cổ phần (0,044%) và cổ phần đại diện sở hữu 34.590.308,90 cổ phần (61,41%) (tr.25-26).
  • HĐQT nhiệm kỳ 2021-2026 gồm 7 thành viên: Lương Văn Bạ (Chủ tịch HĐQT), Lê Việt Anh (TV HĐQT kiêm Tổng giám đốc), Trần Nhất Trí (TV HĐQT kiêm Phó Tổng GĐ), Trương Văn Nghiệm (TV HĐQT kiêm Phó Tổng GĐ), Lê Thành Bửu (TV HĐQT không điều hành), Lâm Thành Quang (TV HĐQT không điều hành), Nguyễn Tuấn Huy (TV HĐQT kiêm Giám đốc Xí nghiệp Điện Nước Châu Thành) (tr.4, tr.24-25).
  • Ban Tổng giám đốc: Lê Việt Anh (Tổng giám đốc); Trần Nhất Trí, Trương Văn Nghiệm, Huỳnh Lâm, Nguyễn Ngọc Châu (Phó Tổng giám đốc); Phạm Cao Trí (Kế toán trưởng) (tr.7-8). Bổ nhiệm mới 01 Phó Tổng giám đốc Nguyễn Ngọc Châu ngày 29/10/2025 (tr.14).
  • Ban Kiểm soát gồm 3 thành viên: Nguyễn Thị Ngọc Châu (Trưởng ban), Trần Lê Minh Hoan (Thành viên), Châu Minh Tú (Thành viên) (tr.4-5, tr.30).
  • Thù lao/thu nhập năm 2025 (HĐQT, BKS, BGĐ): Chủ tịch HĐQT Lương Văn Bạ 1.287.800.000 đồng; Tổng GĐ Lê Việt Anh 1.039.700.000 đồng; Phó TGĐ Trần Nhất Trí 942.340.000 đồng; Phó TGĐ Trương Văn Nghiệm 718.860.000 đồng; Phó TGĐ Huỳnh Lâm 345.875.000 đồng; Kế toán trưởng Phạm Cao Trí 454.100.000 đồng; Trưởng BKS Nguyễn Thị Ngọc Châu 334.700.000 đồng (tr.34).
  • Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không có (tr.34).
  • Ý kiến kiểm toán: Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2025, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan (tr.35).
  • Lao động bình quân: 1.490 người năm 2025 (2024: 1.470; 2023: 1.450; 2022: 1.423); Thu nhập bình quân 15.600.000 năm 2025 (2024: 14.500.000; 2023: 11.800.000; 2022: 10.040.000) — bản in đặt các số này dưới nhãn cột "Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng)", nhãn đơn vị của bản in không khớp độ lớn số liệu; giữ nguyên như in, không tự sửa (tr.18). Cơ cấu lao động năm 2025: Nam 1.147 người (76,98%), Nữ 343 người (23,02%); theo trình độ: Đại học và trên đại học 460 người (30,87%), Cao đẳng/Trung cấp 553 người (37,11%), Sơ cấp/công nhân kỹ thuật 264 người (17,72%), Tốt nghiệp phổ thông 213 người (14,30%) (tr.14).
  • Rủi ro kinh tế năm 2026: tình hình trong nước và thế giới nhiều biến động khó lường; chiến tranh tại một số khu vực tác động lớn đến nguồn cung năng lượng, đẩy giá nguyên vật liệu sản xuất tăng cao; xu hướng tiêu dùng tiết kiệm của người dân ảnh hưởng trực tiếp hoạt động SXKD; thời tiết diễn biến bất thường, tiêu cực (tr.6). Rủi ro luật pháp: nhiều văn bản pháp luật mới tác động SXKD như Luật Quản lý và sử dụng vốn nhà nước, luật Đầu tư, đặc biệt là cơ chế nhà nước về mua bán điện (tr.6).
  • Áp lực tăng trưởng năm 2026: Công ty phải tăng trưởng doanh thu từ 10% so với thực hiện năm 2025 theo chỉ tiêu của chính phủ và UBND tỉnh — được công ty nhận định là khó khăn thách thức rất lớn (tr.6-7).
  • Cơ cấu tổ chức: 13 phòng/ban khối văn phòng công ty (Kế hoạch-Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật Điện, Kỹ thuật Nước, An toàn Điện Nước và Môi trường, Ban QLDA ĐTXD, Vật tư, Quản lý khách hàng, Tổ chức-Lao động-Tiền lương, Chống Thất thoát-Thất thu Điện Nước, Pháp chế, Quản lý chất lượng nước, Công nghệ Thông tin-Chăm sóc khách hàng) + 12 xí nghiệp trực thuộc (10 xí nghiệp Điện Nước cấp huyện/phường, Xí nghiệp Cấp nước Long Xuyên, Xí nghiệp Xây lắp Điện Nước) (tr.3, tr.5-6). Ngày 30/07/2025 sáp nhập nguyên trạng Ban Quản lý dự án Nước thải Long Xuyên vào Ban Quản lý Dự án ĐTXD; ngày 29/12/2025 thành lập mới phòng Công nghệ Thông tin - Chăm sóc khách hàng (tr.3).
  • Không có công ty con, công ty liên kết (tr.6, tr.15).
  • Mục 'Các khoản đầu tư lớn' trong báo cáo không nêu nội dung cụ thể (để trống) (tr.15).
  • HĐQT tổ chức 13 cuộc họp trong năm 2025, ban hành 20 Nghị quyết/Quyết định (tr.23; bảng liệt kê chi tiết 20 dòng ở tr.29, tr.30) (01/NQ-HĐQT đến 21/NQ-HĐQT), gồm: điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước Hội An - Chợ Mới (2 lần), hệ thống cấp nước Tấn Mỹ - Chợ Mới công suất 5.000m3/ngày, cải tạo nâng cấp mở rộng HTCN Khánh An công suất 5.000m3/ngày; kế hoạch SXKD năm 2025; vay vốn, bảo lãnh, thế chấp tài sản bảo đảm tại Vietinbank; chấp thuận đề án sắp xếp mô hình tổ chức các đơn vị trực thuộc; sáp nhập Ban QLDA nước thải Long Xuyên; thống nhất chi trả cổ tức năm 2024; phân công nhiệm vụ và bổ nhiệm cán bộ; chủ trương đầu tư công trình Hội trường XNĐN Châu Thành (tr.29-30).
  • Không bị xử phạt vi phạm về môi trường trong năm 2025 (số lần: không; số tiền: không) (tr.18). Tổng lượng nước khai thác năm 2025: 110.415.313 m3 (tr.17). Tổng nguồn năng lượng tiêu thụ sản xuất năm 2025: 42.056.819 kWh, gồm điện lưới quốc gia 41.957.819 kWh và điện quy đổi từ chạy máy phát điện 99.000 kWh (tr.17).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 — Công ty Cổ phần Điện nước An Giang (CBTT số 09/CTCPĐN-CBTT ngày 12/3/2026), kèm BCTC kiểm toán năm 2025 của Công ty
Giá (nghìn đ)22,1
Vốn hoá (tỷ)1.238
P/E7,6
P/B1,4
ROE (%)18,9
EPS2.911
BVPS15.446
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Điện nước An Giang (DNA) có tiền thân là Ban Quản lý và Phát triển Điện Nông Thôn, đươc thành lập trực thuộc Ủy ban Kế hoạch tỉnh An Giang vào năm 1993. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp phân phối điện và nước sạch. DNA chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2011. Với tổng công suất toàn Công ty là 132.000 m3/ngày, DNA hiện đang là đơn vị cung cấp nước sạch lớn nhất tại An Giang. Bên cạnh đó, Công ty cũng tham gia vào lĩnh vực bất động sản với dự án khu biệt thự vườn Núi Sam, phường Núi Sam, thành phố Châu Đốc với quy mô 163 lô đất nền. DNA được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 10/2017.

  • Kinh doanh khách sạn
  • Sản xuất phân phối nước sạch. Khai thác và sản xuất nước khoáng
  • Mua bán vật tư, thiết bị điện nước
  • San lắp mặt bằng
  • Mua bán nông sản
  • Bán buôn thực phẩm
  • Chế biến thủy sản
  • Nuôi trồng thủy sản nội địa
  • Kinh doanh nhà hàng
  • Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê
  • Lắp đặt đường dây trung thế từ 15-35 KV và đường dây hạ thế, trạm biến áp từ 15-3.000 KVA. Lắp đặt hệ thống điện dân dụng và công nghiệp. Lắp đặt điện trong nhà
  • Tư vấn lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước
  • Kinh doanh các khu vui chơi giải trí
  • Sản xuất nước tinh khiết đóng chai
  • Lắp đặt thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, pin mặt trời
  • Sửa chữa thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời
  • Bán buôn thiết bị sử dụng năng lượng mặt tời, pin mặt trời
  • Sản xuất điện
  • Truyền tải và phân phối điện
  • Lắp đặt hệ thống bơm, ống nước
  • Xây dựng các công trình xử lý cấp thoát nước và mạng đường ống cấp thoát nước
  • Xây dựng công trình giao thông
  • Xây dựng nhà để ở
  • Xây dựng đường dây điện
  • Bán buôn gạo, múa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20161.3231037,01.839
20171.4011096,51.9461.500
20181.5321105,71.9641.000
20191.7231196,72.1251.000
20201.84612816,22.2861.000
20211.92411113,51.9821.500
20222.05411413,72.0361.500
20232.33212715,42.2681.500
20242.63015818,62.8211.500
20252.75216318,92.911

Cổ đông lớn

Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang87,7%
Nguyễn Thanh Phong5,0%
Trần Thị Thanh Tuyền0,2%
Trần Thanh Hoàng0,2%
Bùi Thị Nguyệt0,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của DNA là bao nhiêu?
P/E của DNA là 7,6 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của DNA là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của DNA là 18,9%.
Vốn hoá của DNA là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của DNA khoảng 1.238 tỷ đồng.