Công ty Cổ phần Cà phê Phước An
Công ty Cổ phần Cà phê Phước An (CPA), ngành Nông sản, thủy sản, đồn điền. Vốn hoá 204 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 03/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Trồng cây cà phêMã ngành 0126, đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tr.2). Sản lượng cà phê sản xuất (tự trồng) năm 2025: 82,07 tấn cà phê nhân, trong tổng sản lượng cà phê trong năm là 131 tấn cà phê nhân (tr.4). | Thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh chính được nêu: 'Trồng, chăm sóc, thu mua, chế biến cà phê xuất khẩu cà phê' (tr.4). | Trồng cà phê |
| Chế biến cà phêMã ngành 0163, đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tr.2). Trong sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý, Phòng Kinh doanh quản lý trực tiếp Nhà máy chế biến Cà phê Phước An (tr.3). | Thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh chính được nêu: 'Trồng, chăm sóc, thu mua, chế biến cà phê xuất khẩu cà phê' (tr.4). | Chế biến cà phê |
| Mua bán nông sảnMã ngành 4620, đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tr.2). Sản lượng thu mua cà phê nhân năm 2025: 43,19 tấn, trong tổng sản lượng cà phê trong năm là 131 tấn cà phê nhân (tr.4). | Gắn với hoạt động 'thu mua' trong ngành nghề kinh doanh chính: 'Trồng, chăm sóc, thu mua, chế biến cà phê xuất khẩu cà phê' (tr.4). | Nông sản |
🎯 Thị trường đầu ra
- Xã Krông Păc, Tỉnh Đắk Lắk — địa bàn kinh doanh (tr.2)
- Xã Krông Buk, Tỉnh Đắk Lắk — địa bàn kinh doanh (tr.2)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tổng doanh thu thực hiện năm 2025: 25.298 triệu đồng, trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 23.953 triệu đồng, doanh thu hoạt động tài chính 11,1 triệu đồng, thu nhập khác 1.334 triệu đồng (tr.4).
- Bảng thực hiện so với kế hoạch 2025: Doanh thu KH 35.000 triệu đồng / TH 25.298 triệu đồng — Giảm 28% (tr.4).
- Bảng thực hiện so với kế hoạch 2025: Chi phí KH 33.000 triệu đồng / TH 35.219 triệu đồng — Tăng 7%; Lợi nhuận trước thuế và Lợi nhuận sau thuế đều KH 1.500 triệu đồng / TH (9.921) triệu đồng — Lỗ tăng 561% (tr.5).
- Bảng tình hình tài chính 2024–2025: Tổng giá trị tài sản 103.430 → 93.232 triệu đồng, Giảm 9,9%; Doanh thu thuần 30.303 → 23.953 triệu đồng, Giảm 21,0%; Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (17.333) → (6.784) triệu đồng, Giảm lỗ 60,9%; Lợi nhuận khác 698 → (3.137) triệu đồng, Lỗ tăng 549,6%; Lợi nhuận trước thuế và Lợi nhuận sau thuế đều (16.636) → (9.921) triệu đồng, Giảm lỗ 40,4% (tr.7).
- Tổng sản lượng cà phê trong năm 2025: 131 tấn cà phê nhân (thu mua 43,19 tấn + tự sản xuất 82,07 tấn); tổng sản lượng cà phê tiêu thụ trong năm: 124 tấn cà phê nhân (tr.4).
- Nguyên nhân kinh doanh không hiệu quả: trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định trong năm 8 tỷ đồng; do các hộ nhận khoán vườn cây của Công ty không nộp sản lượng, do vậy giá thành chi phí Cà phê sản xuất tăng, dẫn đến giá vốn tăng ảnh hưởng lớn đến kết quả SXKD (tr.11).
- Tài sản cố định của công ty không biến động nhưng do đánh giá lại tài sản đưa vào cổ phần hóa nên giá trị tài sản tăng rất lớn; một năm đưa vào chi phí khấu hao TSCĐ là 9,9 tỷ đồng (tr.11).
- Dư nợ vay ngắn hạn của Công ty đến ngày 31/12/2025: 34.000.000.000 đồng; do dư nợ vay lớn nên năm 2025 chi phí lãi vay đưa vào kết quả SXKD là 2,76 tỷ đồng (tr.11).
- Cơ cấu cổ đông — bản in ghi 'Chốt tại ngày 29/3/2024' (tr.8), tức chốt danh sách năm 2024 trong BCTN 2025, giữ nguyên như in: Cổ đông nhà nước (UBND Tỉnh Đắk Lắk) 1 cổ đông, 4.769.796 cổ phần, 20,19% vốn điều lệ; Cổ đông khác (Công đoàn C.ty Phước An) 1 cổ đông, 10.000 cổ phần, 0,04%; Cá nhân 205 cổ đông, 18.848.194 cổ phần, 79,77%; Tổng cộng 207 cổ đông, 23.627.990 cổ phần, 100% (tr.9).
- Đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp: ông Hồ Sỹ Trung, Phó Chủ tịch HĐQT, sở hữu 4.769.796 cổ phần (20,19%) (tr.13).
- Tổng số lao động tại 31/12/2025: 17 người (Cao học/Đại học 07 người 41,18%; Cao đẳng/trung cấp 01 người 5,88%; Công nhân kỹ thuật/lao động phổ thông 09 người 52,94%); mức lương trung bình 10.800.000 đồng/người/tháng (tr.6, tr.10).
- Điện năng tiêu thụ trong năm khoảng 430.000 Kw (tr.9).
- Năm 2025 do kết quả kinh doanh chưa đạt hiệu quả, HĐQT quyết định không chi trả thù lao cho HĐQT và Ban kiểm soát (tr.16).
- Ý kiến kiểm toán: đính kèm văn bản số 11940988/E-68598019 ngày 31/03/2026 của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam về Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2025 (tr.16).
- Mục III.6 'Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty' (tr.12) có đủ 3 tiểu mục đã điền: a) đánh giá chỉ tiêu môi trường — 'Các hoạt động của Công ty tuân thủ theo Luật bảo vệ môi trường quy định.' và 'Các hoạt động phát sinh phát thải được giám sát, báo cáo theo quy định.'; b) vấn đề người lao động — 'Công ty luôn quan tâm đến yếu tố tinh thần, nguồn thu nhập và sức khỏe người lao động trong toàn công ty.'; c) trách nhiệm với cộng đồng địa phương — 'Tham gia tích cực các hoạt động từ thiện tại địa phương.' (tr.12).
- Mục IV 'Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty' (tr.12) gồm 3 phần, chép nguyên văn: (1) đánh giá các mặt hoạt động, có đánh giá liên quan trách nhiệm môi trường và xã hội — 'Hoạt động của công ty duy trì, ổn định và từng bước phát triển.', 'Tất cả các hoạt động của công ty luôn chú trọng và quan tâm đến bảo vệ môi trường bền vững.', 'Tham gia tích cực và có trách nhiệm trong công tác đảm bảo đời sống cho người lao động, an sinh xã hội trên địa bàn công ty hoạt động.'; (2) đánh giá về Ban Giám đốc — 'Ban giám đốc công ty đã điều hành hoạt động của công ty đúng theo chủ trương, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của HĐQT.', 'Các hoạt động của công ty tuân thủ theo các quy định của điều lệ công ty và Pháp luật nhà nước.'; (3) kế hoạch, định hướng của HĐQT — 'Duy trì hoạt động sản xuất của công ty ổn định và phát triển.' (tr.12). Toàn bộ phần đánh giá này không nêu tồn tại hay hạn chế nào, dù công ty lỗ trong năm.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cà phê Phước An (CPA) có tiền thân là Nông trường Quốc doanh Phước An được thành lập vào năm 1977. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực trồng, chế biến, thu mua, kinh doanh, xuất khẩu cà phê. CPA chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2017. CPA hiện sở hữu 827,4 ha diện tích vườn cà phê. Mỗi năm, Công ty xuất khẩu khoảng 7.000 - 10.000 tấn nhân với thị trường xuất khẩu chính là Nhật Bản, Đức, Tây Ban Nha, Hà Lan, Ý, Mỹ... Bên cạnh đó, Công ty còn tham gia mua bán nông sản (tiêu, bắp, điều, sâu riêng), mua bán vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), kinh doanh bất động sản và đầu tư khu công nghiệp. CPA được giao dịch trên thị trường UPCOM từ cuối năm 2019.
- Mua bán hàng hóa, thiết bị sản xuất nông nghiệp
- Mua bán xăng dầu và chất bôi trơn động cơ
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn
- Xây dựng kinh doanh địa ốc
- Chăn nuôi gia cầm
- Chăn nuôi động vật hoang dã
- Kinh doanh dịch vụ karaoke
- Mua bán vật tư nông nghiệp
- Trồng cây cà phê
- Chế biến cà phê
- Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ
- Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sôngs
- Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác
- Trồng cây ăn quản
- Chế biến và bảo quản rau quả
- Xay xát và sản xuất bột thô
- Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột
- Sản xuất ca cao, sô cô la và bánh kẹo
- Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn
- Sản xuất cà phê
- Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
- Bán buôn gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ
- Bán buôn thực phẩm
- Bán buôn đồ uống
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 272 | 4 | 3,0 | 167 | — |
| 2017 | 18 | -18 | -18,1 | -750 | — |
| 2018 | 198 | -35 | -52,2 | -1.458 | — |
| 2019 | 188 | -51 | -160,7 | -2.125 | — |
| 2020 | 91 | -27 | -25,7 | -1.125 | — |
| 2021 | 59 | -15 | -17,0 | -625 | — |
| 2022 | 64 | -16 | -22,4 | -667 | — |
| 2023 | 21 | -20 | -34,4 | -833 | — |
| 2024 | 30 | -17 | -40,7 | -708 | — |
| 2025 | 24 | -10 | -32,1 | -417 | — |