Công ty Cổ phần Đầu tư CMC
Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMC), ngành Ô tô. Vốn hoá 44 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cơ khí ô tô và xe máy công trìnhSản xuất ô tô và phụ tùng ô tô các loại, các sản phẩm cơ khí, công nghiệp; sửa chữa, lắp ráp, tân trang, hoán cải phương tiện giao thông vận tải; kinh doanh xuất nhập khẩu và làm đại lý mua bán các loại xe máy công trình. | Ngành kinh doanh cốt lõi | Xe máy công trình |
| Bất động sản và hạ tầng đô thịKinh doanh nhà, hạ tầng khu đô thị mới, khu dân cư tập trung; kinh doanh bãi đỗ xe các loại, cho thuê văn phòng; kinh doanh bất động sản. | Mảng bất động sản | Bất động sản |
| Đầu tư tài chính và thương mạiĐầu tư trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán; kinh doanh xuất nhập khẩu thép các loại; cho thuê kho bãi, cho thuê xe máy công trình và các hoạt động kinh doanh thương mại khác. | Mảng đầu tư và thương mại bổ trợ | Đầu tư tài chính |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trong nước (cả nước)
- Nước ngoài: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tổng doanh thu năm 2017 đạt 17.763 triệu đồng, bằng 92,94% so với năm 2016 và đạt 88,81% kế hoạch (theo BCTN năm 2017)
- Lợi nhuận trước thuế đạt 1.545 triệu đồng, tăng 365,24% so với năm 2016 nhưng đạt 77,25% kế hoạch (theo BCTN năm 2017)
- Giá vốn hàng bán 9.301 triệu đồng, chiếm 52,36% tổng doanh thu năm 2017 (theo BCTN năm 2017)
- Vốn điều lệ 45.610.500.000 đồng; cổ phiếu CMC niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội từ ngày 11/12/2006 (theo BCTN năm 2017)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMC) có tiền thân là Công ty cổ phần Xây Dựng và Cơ Khí Số 1 được thành lập năm 2005 trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Sản phẩm dịch vụ chính của công ty bao gồm: sản xuất các loại phụ tùng, linh phụ kiện ô tô cung cấp cho các nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô của Tổng Công ty Công nghiệp Ô tô Việt Nam, thị trường trong nước và xuất khẩu; xây dựng công trình; kinh doanh xuất nhập khẩu máy xây dựng, nguyên vật liệu xây dựng; đại lý bán hàng thiết bị Trung Quốc, cho thuê máy xây dựng... Công ty hiện có 1 xí nghiệp xây dựng công trình trực thuộc, có thể thi công hoàn chỉnh những công trình như khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi từ khâu đầu đến hoàn thiện.
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh bãi đỗ xe các loại, cho thuê văn phòng
- Kinh doanh nhà, hạ tầng khu đô thị mới, khu dân cư tập trung
- Khảo sát xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng, công nghiệp
- Kinh doanh vận tải ôtô
- Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng
- Sản xuất vật liệu xây dựng và các cấu kiện vật liệu đúc sẵn
- Kinh doanh vật liệu xây dựng và các cấu kiện vật liệu đúc sẵn
- Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư, nguyên liệu, đại lý xăng dầu, phương tiện vận tải và phụ tùng, thiết bị, máy móc các loại, hàng tiêu dùng, đại lý mua bán và cho thuê máy móc thiết bị xây dựng
- Sản xuất sản phẩm công nghiệp khác
- Sản xuất ôtô và phụ tùng ôtô các loại, các sản phẩm cơ khí, công nghiệp, sửa chữa, lắp ráp, tân trang, hoán cải, phục hồi thiết bị xây dựng và phương tiện giao thông vận tải, gia công chế biến hàng xuất nhập khẩu
- Sửa chữa, lắp ráp ôtô
- Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán buôn các thiết bị dụng cụ, dụng cụ đồ dùng dạy và học
- Bán buôn sách, báo tạp chí, văn phòng phẩm
- Đầu tư xây dựng các công trình ngành viễn thông
- Đầu tư xây dựng nhà trẻ, trường mầm non tư thục
- Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, và kết cấu hạ tầng, cụm dân cư, khu đô thị mới, khu công nghiệp
- xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35kV
- Sản xuất điện
- Bán buôn, bán lẻ điện
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Kinh doanh thiết bị, vật tư phục vụ điện năng lượng mặt trời
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 15 | 0 | 0,7 | — | — |
| 2017 | 10 | 2 | 2,6 | 400 | — |
| 2018 | 20 | -1 | -2,4 | -200 | — |
| 2019 | 51 | 0 | 0,1 | — | — |
| 2020 | 73 | 0 | 0,7 | — | — |
| 2021 | 37 | 3 | 5,4 | 600 | — |
| 2022 | 49 | -2 | -2,9 | -400 | — |
| 2023 | 51 | 2 | 3,1 | 400 | — |
| 2024 | 79 | 0 | 0,2 | — | — |
| 2025 | 124 | 8 | 12,2 | 1.600 | — |