Công ty Cổ phần Ô tô TMT (TMT), tiền thân là Công ty Vật tư thiết bị Cơ khí Giao thông Vận tải thuộc Cục Cơ khí - Bộ Giao thông Vận tải được thành lập năm 1976. Năm 2006, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh thành Công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của TMT là sản xuất, lắp ráp xe gắn máy và xe ô tô tải các loại. Các sản phẩm của công ty đều đạt tiêu chuẩn khí thải EURO II. Trọng tải thiết kế của ô tô tải từ 500 kg đến 15 tấn, trong đó dòng sản phẩm được ưa chuộng là xe tải trọng 2,5 tấn - 7 tấn. Hiện công ty đang có 2 nhà máy sản xuất, đó là Nhà máy ô tô Cửu Long và Nhà máy xe khách, xe buýt TMT tại Hưng Yên. Sản phẩm được phân phối qua hệ thống đại lý độc quyền trên 64 tỉnh thành cả nước. Ngày 22/01/2010, TMT chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Sản xuất và cung ứng vật tư thiết bị cơ khí giao thông vận tải
- Gia công, phục hồi, kinh doanh vật tư, phụ tùng, phương tiện, thiết bị cơ khí, giao thông vận tải
- Sản xuất, lắp ráp xe ô tô các loại, xe gắn máy hai bánh các loại
- Cải tạo các phương tiện giao thông vận tải
- Cải tạo xe cơ giới đường bộ
- Sản xuất, lắp ráp xe điện ba bánh
- Sửa chữa, kinh doanh, đại lý ký gửi các loại xe gắn máy hai bánh
- Kinh doanh hàng điện, điện tử, hàng trang trí nội thất
- Đại lý, kinh doanh vật tư, thiết bị phụ tùng, vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải hàng hóa
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng, phương tiện vận tải, nông sản và hàng tiêu dùng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng ô tô, xe gắn máy hai bánh
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông, lâm, thổ sản, hải sản
- Dịch vụ vậ taie và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
- Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản (Trừ loại khoáng sản Nhà nước cấm)
- Sản xuất, mua bán, lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các loại xe ba bánh gắn máy
- Thu gom, phân loại, tái chế, đóng gói, vận chuyển, xử lý rác thải công nghiệp, phế liệu công nghiệp, phế thải công nghiệp (không bao gồm kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường)
- Kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa
- Làm dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, phương tiện giao thông vận tải
- Mua bán, phân loại, tái chế, đóng gói, vận chuyển, tiêu thụ các sản phẩm bằng kim loại
- Thiết kế phương tiện giao thông đường bộ
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Bốc xếp hàng hóa
- Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác
- Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ khác, rơ mooc và bán rơ mooc
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.528 | 48 | 11,2 | 1.297 | — |
| 2017 | 2.337 | 11 | 2,6 | 297 | — |
| 2018 | 1.282 | 1 | 0,3 | 27 | — |
| 2019 | 1.353 | 4 | 0,9 | 108 | — |
| 2020 | 1.780 | 2 | 0,4 | 54 | — |
| 2021 | 2.523 | 41 | 9,0 | 1.108 | 2.000 |
| 2022 | 3.043 | 48 | 11,1 | 1.297 | — |
| 2023 | 2.652 | 1 | 0,2 | 27 | — |
| 2024 | 2.338 | -325 | -289,5 | -8.784 | — |
| 2025 | 2.111 | 63 | 35,9 | 1.703 | — |