Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Trung
Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Trung (CHP), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 4.100 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Thủy điện A LướiNhà máy công suất lắp máy 170MW, xây trên sông A Sáp (xã A Lưới 5, TP Huế), sản lượng thiết kế bình quân 649 triệu kWh/năm. Năm 2025 sản lượng thương phẩm đạt 940 triệu kWh (139% so với cùng kỳ, do lưu lượng nước về hồ bình quân 59,81 m³/s thuận lợi), đóng góp doanh thu 819 tỷ đồng, đạt 152% kế hoạch năm và 131% so với 2024 (tr.17-18, 35-36). | Trụ cột doanh thu chính của Công ty | 170MW · 819 tỷ đồng DT 2025 |
| Điện mặt trời Cư JútNhà máy điện mặt trời tại huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông (khu vực Tây Nguyên), một trong những dự án điện mặt trời triển khai sớm tại Việt Nam (2018), hưởng giá bán điện ưu đãi theo Quyết định 11/2017/QĐ-TTg. Năm 2025 sản lượng 76,3 triệu kWh (97% kế hoạch), doanh thu 176 tỷ đồng (99% kế hoạch, giảm 9,3% so với 2024) (tr.19-20, 37-38). | Nguồn thu bổ sung, đa dạng hoá danh mục phát điện | Tấn suất TK 50% |
| Tham gia thị trường điện cạnh tranh (VCGM)Chiến lược 2025-2030: khai thác tối ưu hồ chứa để tham gia thị trường phát điện, chào giá bán điện bình quân hằng năm cao hơn giá hợp đồng; đồng thời chuẩn bị nguồn lực để tham gia thị trường bán buôn điện cạnh tranh ngay từ năm đầu tiên khi có lộ trình theo quy định của Chính phủ (tr.47-48). | Kênh tối ưu hoá doanh thu ngoài hợp đồng PPA | Chiến lược 2025-2030 |
| Đầu tư dự án điện mớiMục tiêu chủ yếu giai đoạn 2025-2030: đầu tư phát triển ít nhất 01 dự án điện mới; công tác thực thi năm 2025 gồm xúc tiến, đánh giá dự án Đưa vào khai thác điện gió La Nina và El Nino, đề xuất trình Hội đồng quản trị xem xét (tr.47-48). | Động lực tăng trưởng công suất dài hạn | ≥1 dự án mới/5 năm |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị trường phát điện cạnh tranh (VCGM) — bán điện theo hợp đồng PPA kết hợp chào giá cạnh tranh; giá bán chịu ảnh hưởng bởi cơ chế điều tiết của Bộ Công Thương và chính sách mua điện của EVN (tr.11-12)
- Khu vực miền Trung – Tây Nguyên — Nhà máy thủy điện A Lưới (TP Huế) và Nhà máy điện mặt trời Cư Jút (Đắk Nông), hoà vào hệ thống lưới điện quốc gia (tr.17-20)
- Ngành điện Việt Nam — tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện năng lớn thứ hai khu vực Đông Nam Á; theo Quy hoạch điện VIII, sản lượng điện toàn quốc dự kiến đạt hơn 505 tỷ kWh vào năm 2030, gấp đôi năm 2023 (tr.11-12)
- Thị trường bán buôn điện — Công ty đặt mục tiêu chuẩn bị nguồn lực để tham gia hiệu quả ngay từ năm đầu tiên khi Chính phủ ban hành lộ trình (tr.47-48)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Thuỷ văn hồ chứa A Lưới — lưu lượng nước về hồ thuận lợi (bình quân 59,81 m³/s, cao hơn 139% cùng kỳ và vượt 25,67 m³/s so với 2024) giúp doanh thu A Lưới vượt 52% kế hoạch năm (tr.35-36)
- Giá bán điện ưu đãi FIT — Nhà máy điện mặt trời Cư Jút hưởng giá bán ưu đãi theo Quyết định 11/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (tr.19-20)
- Tham gia thị trường điện cạnh tranh — chiến lược 2025-2030 khai thác tối ưu hồ chứa để chào giá bán điện bình quân cao hơn giá hợp đồng (tr.47-48)
- Rủi ro thuỷ văn bất lợi và quá tải lưới điện — có thể làm giảm sản lượng/doanh thu hoặc bị tiết giảm công suất; Công ty ứng phó bằng theo dõi dự báo thuỷ văn, tối ưu điều tiết hồ chứa và phối hợp điều độ chào giá (tr.51-52)
- Đầu tư dự án điện mới — mục tiêu đầu tư phát triển ít nhất 01 dự án điện mới trong giai đoạn 2025-2030 làm động lực tăng trưởng dài hạn (tr.47-48)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Trung (CHP) được thành lập năm 2004 trên cơ sở liên doanh giữa các công ty: Công ty Điện Lực 2 (PC2), Công ty Điện Lực 3 (PC3), Công ty Xây lắp Điện 1 và Công ty Điện lực Hà Nội. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năng. CHP hiện đang quản lý vận hành Nhà máy Thủy điện A Lưới với tổng công suất lắp máy 170MW đặt tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bên cạnh đó, CHP là chủ đầu tư Dự án Nhà máy Điện Mặt trời Cư Jút với công suất 50 MWac tại xã Ea T'ling, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông. CHP được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2016.
- Tư vấn xây dựng các công trình điện. Tư vấn quản lý dự án các công trình thủy điện. Nhà máy điện năng lượng mặt trời. Nhà máy điện năng lượng gió
- Tư vấn và thiết kế lưới điện, hệ thống điện chiếu sáng. Tư vấn giám sát xây dựng công trình ngầm. Tư vấn giám sát các công tác lắp đặt thiết bị công trình năng lượng. Dịch vụ quản lý vận hành, bảo trì các nhà máy điện và các công trình công nghiệp. Tư vấn, giám sát thi công các công trình thủy lợi, thủy điện, công trình đường dây và trạm biến áp, công trình nhà máy điện năng lượng mặt trời, nhà máy điện năng lượng gió
- Khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Nuôi trồng thủy sản
- Đầu tư, xây dựng, kinh doanh nhà và cho thuê
- Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch
- Xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện
- Kinh doanh nhà hàng
- Xây dựng công trình giao thông
- Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế
- Kinh doanh khu vui chơi giải trí( không bao gồm kinh doanh karaoke, quán bar vũ trường)
- Nạo vét lòng hồ
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Phân phối điện
- Trồng rừng ( không hoạt động tài trụ sở)
- Kiểm tra phân tích kỹ thuật
- Xây lắp công trình đường dây, trạm biến thế điện
- Xây lắp công trình điện năng lượng mặt trời, điện năng lượng gió
- Dịch vụ thí nghiệm điện và hóa dầu phục vụ công nghiệp điện năng và các lĩnh vực liên quan
- dịch vụ thử nghiệm, hiệu
- chuẩn thiết bị cơ, điện, không điện( áp lực, nhiệt độ, lưu lượng, tốc độ,thời gian, hàm lượng khí, hành trình, trọng lượng) trong nhà máy điện, trạm biến áp và công trình/ nhà máy công nghiệp
- dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện và trang bị an toàn điện
- Đầu tư xây dựng các dự án thủy điện. Nhà máy năng lượng mặt trời, năng lượng gió
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 650 | 258 | 15,4 | 1.633 | 1.600 |
| 2017 | 861 | 410 | 21,8 | 2.595 | 1.600 |
| 2018 | 470 | 96 | 5,4 | 608 | 1.500 |
| 2019 | 714 | 216 | 12,2 | 1.367 | 1.000 |
| 2020 | 831 | 278 | 14,7 | 1.759 | 1.600 |
| 2021 | 787 | 242 | 12,8 | 1.532 | 1.500 |
| 2022 | 1.101 | 510 | 25,6 | 3.228 | 3.000 |
| 2023 | 881 | 338 | 17,4 | 2.139 | 2.500 |
| 2024 | 814 | 314 | 15,8 | 1.987 | 2.200 |
| 2025 | 999 | 458 | 21,7 | 2.899 | 1.000 |