CCA

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CCA), ngành Sản phẩm thực phẩm. Vốn hoá 230 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Sản phẩm thực phẩm
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần ThơChế biến & xuất khẩu cá tra fillet đông lạnh
Thị trường chính: Xuất khẩu (Mỹ, EU, Canada, Úc, Châu Á, Trung Đông) và nội địa
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Bán thành phẩm (cá tra)Doanh thu bán thành phẩm cá tra: Năm 2024 giá trị 1.287.093 triệu đồng, tỷ trọng 99,12%; Năm 2025 giá trị 1.472.320 triệu đồng, tỷ trọng 99,68%, bằng 114,4% so TH2024 (tr.24). Thuyết minh BCTC (mục VI.1a Tổng doanh thu) ghi Doanh thu bán thành phẩm: Năm nay 1.473.543.533.544 đồng, Năm trước 1.297.663.226.898 đồng (tr.29 BCTC). Mục 2a Thông tin về lĩnh vực kinh doanh nêu rõ: 'Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là hoạt động chế biến cá tra fillet đông lạnh' (tr.33 BCTC).chủ lựccá tra fillet đông lạnh
Bán nhà ở xã hội (dự án Gia Phúc)Doanh thu bán nhà ở xã hội: Năm 2024 giá trị 8.990 triệu đồng, tỷ trọng 0,69%; Năm 2025 giá trị 3.365 triệu đồng, tỷ trọng 0,23%, bằng 37,4% so TH2024 (tr.24). Thuyết minh BCTC gọi khoản này là 'Doanh thu bán nhà Gia Phúc': Năm nay 3.364.734.284 đồng, Năm trước 8.990.218.095 đồng, cùng giá vốn bán nhà Gia Phúc Năm nay 3.281.222.573 đồng, Năm trước 8.678.702.077 đồng (tr.29 BCTC). Mục 2a: hoạt động khác chủ yếu là kinh doanh bất động sản, 'chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu, khoảng 0,23%' (tr.33 BCTC).phụ - bất động sảndự án nhà Gia Phúc
Cung cấp dịch vụNăm 2024 giá trị 543 triệu đồng, tỷ trọng 0,04%; Năm 2025 giá trị 565 triệu đồng, tỷ trọng 0,04%, bằng 104,0% so TH2024 (tr.24).phụdịch vụ
Hoạt động khácNăm 2024 giá trị 1.853 triệu đồng, tỷ trọng 0,14%; Năm 2025 giá trị 785 triệu đồng, tỷ trọng 0,05%, bằng 42,4% so TH2024 (tr.24). Thuyết minh BCTC (VI.1a) ghi 'Doanh thu khác': Năm nay 785.246.195 đồng, Năm trước 1.853.262.133 đồng; và 'Doanh thu cho thuê': Năm nay 564.821.394 đồng, Năm trước 543.157.632 đồng (tr.29 BCTC). Tổng cộng doanh thu (VI.1a): Năm nay 1.478.258.335.417 đồng, Năm trước 1.309.049.864.758 đồng (tr.29 BCTC).phụkhác
Cơ sở sản xuất & vùng nguyên liệuĐơn vị trực thuộc gồm: (1) Trung tâm giống và kỹ thuật thủy sản tại Tổ 7, Xã Lục Sĩ Thành, Tỉnh Vĩnh Long; (2) Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ - chi nhánh Thủy sản Đại Ngãi tại Thửa đất số 1243, Tờ bản đồ số 04, Cồn nổi số 2, Ấp Phụng Tường 2, Xã Nhơn Mỹ, TP Cần Thơ (tr.15). Trụ sở chính/nhà máy: 2-12, Khu Công Nghiệp Trà Nóc 2, Phường Phước Thới, TP Cần Thơ (tr.7). Các công ty con, công ty liên kết: Không có (tr.15, tr.33). Trong năm 2025 Công ty không phát sinh đầu tư dự án mới, không có khoản đầu tư lớn (tr.33). Không có công suất chế biến (tấn/ngày) hay diện tích vùng nuôi (ha) được công bố trong bản in.hạ tầng sản xuấtkhông công ty con
Đầu tư máy móc, thiết bịThực hiện năm 2024 và năm 2025 (triệu đồng): Nhà cửa, vật kiến trúc 142 → 2.100; Máy móc thiết bị 2.421 → 7.581; Phương tiện vận tải, truyền dẫn - → 3.214; Tổng cộng 2.563 → 12.896 (tr.33).đầu tưcapex
Kết quả tài chính 2024 → 2025Theo mục 4 Tình hình tài chính: Tổng tài sản 805.780 triệu đồng → 717.313 triệu đồng, bằng -10,98%; Doanh thu thuần 1.298.479 triệu đồng → 1.477.035 triệu đồng, bằng 13,75%; Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 9.570 triệu đồng → 51.329 triệu đồng, bằng 436,35%; Lợi nhuận khác 1.737 triệu đồng → 0, bằng -100%; Lợi nhuận trước thuế 11.307 triệu đồng → 51.329 triệu đồng, bằng 353,96%; Lợi nhuận sau thuế 9.359 triệu đồng → 43.509 triệu đồng, bằng 364,89% (tr.35). Chỉ tiêu tài chính: Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,31 → 1,53 lần; Hệ số thanh toán nhanh 0,92 → 1,22 lần; Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,68 → 0,60 lần; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 2,15 → 1,51 lần; Vòng quay hàng tồn kho 3,26 → 7,22 vòng; Vòng quay tổng tài sản 1,45 → 1,94 vòng; Hệ số LNST/Doanh thu thuần 0,72% → 2,95%; Hệ số LNST/VCSH bình quân 3,77% → 16,09%; Hệ số LNST/TTS bình quân 1,05% → 5,71% (tr.35). Cơ cấu tài sản tại 31/12 (chương 3, tr.44-45): Tài sản ngắn hạn 721.803 triệu đồng (89,58%) → 661.235 triệu đồng (92,18%), bằng 91,61%; Tài sản dài hạn 83.977 triệu đồng (10,42%) → 56.078 triệu đồng (7,82%), bằng 66,78%; Tổng tài sản 805.780 (100%) → 717.313 (100%), bằng 89,02%. Nợ phải trả: Nợ ngắn hạn 550.109 triệu đồng (100%) → 432.082 triệu đồng (100%), bằng 78,54%; Nợ dài hạn: không có (tr.45). LƯU Ý: Bảng 'A. Kết quả HĐSXKD' (tr.24) ghi Tổng doanh thu TH2024 1.298.479 triệu đồng / TH2025 1.477.035 triệu đồng; trong khi Bảng 'B. Tình hình thực hiện so với kế hoạch' (tr.25) ghi Tổng doanh thu TH năm 2024 1.309.050 triệu đồng / TH năm 2025 1.478.258 triệu đồng, KH năm 2025 1.420.000 triệu đồng, bằng 104,1% KH2025 — hai bảng trong cùng tài liệu có số Tổng doanh thu chênh nhau, giữ nguyên theo bản in, không chọn phe. Bảng B cũng ghi: Kim ngạch xuất khẩu TH2024 33,57 triệu USD, TH2025 45,41 triệu USD, KH2025 40,6 triệu USD, bằng 111,9% KH2025; Lợi nhuận trước thuế TH2024 11.307 triệu đồng, TH2025 51.329 triệu đồng, KH2025 35.000 triệu đồng, bằng 146,7% KH2025; Lợi nhuận sau thuế TH2024 9.359 triệu đồng, TH2025 43.509 triệu đồng, KH2025 29.750 triệu đồng, bằng 146,2% KH2025 (tr.25). Thuyết minh BCTC phân bổ doanh thu theo khu vực địa lý (mục 2b): Trong nước Năm nay 305.854.703.398 đồng, Năm trước 472.121.793.792 đồng; Nước ngoài Năm nay 1.171.179.981.019 đồng, Năm trước 826.358.198.410 đồng; Cộng 1.477.034.684.417 đồng / 1.298.479.992.202 đồng (tr.33 BCTC).kết quả kinh doanhDT & LN 2024-2025
Cơ cấu cổ đôngTổng số cổ phiếu đang lưu hành tại 31/12/2025: 18.110.619 cổ phiếu, số lượng cổ phiếu quỹ: 0 (tr.37). Cổ đông lớn: Ông Võ Đông Đức nắm 6.652.380 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 36,73%; Ông Tăng Phước Thắng nắm 1.368.960 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 7,56% (tr.37). Cơ cấu cổ đông: Cổ đông trong nước 474 cổ đông, 18.095.807 cổ phiếu, tỷ lệ 99,92% (trong đó tổ chức 471 cổ đông/14.525.637 cổ phiếu/80,21%; cá nhân 3 cổ đông/3.570.170 cổ phiếu/19,71%); Cổ đông nước ngoài 1 cổ đông, 14.812 cổ phiếu, tỷ lệ 0,08%; Tổng cộng 475 cổ đông, 18.110.619 cổ phiếu, 100% (tr.37). Vốn điều lệ tăng trong năm 2025 (5/2025): từ 150.923.260.000 đồng lên 181.106.190.000 đồng, giá trị tăng 30.182.930.000 đồng, hình thức phát hành cổ phiếu thưởng và chào bán cổ phiếu cho CĐHH (tr.37).sở hữucổ đông lớn 36,73%
Lao động & thu nhậpTổng số cán bộ công nhân viên: 749 người (2024) → 776 người (2025) (tr.31). Thu nhập bình quân: 9,3 triệu đồng/người/tháng (2024) → 11,4 triệu đồng/người/tháng (2025) (tr.31, tr.39). Cơ cấu lao động 2025: Trình độ trên đại học 3 người (0,40%); Đại học, cao đẳng 122 người (15,72%); Trung cấp 55 người (7,08%); Công nhân kỹ thuật 77 người (9,92%); Trình độ lao động phổ thông 519 người (66,88%) (tr.31).nhân sự749→776 lao động
Kế hoạch năm 2026Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026 theo dự kiến của Hội đồng Quản trị (kế hoạch chi tiết sẽ trình ĐHĐCĐ thường niên 2026): Doanh thu 1.500.000 (đơn vị theo bảng là triệu đồng); Lợi nhuận 40.000 (triệu đồng); Tỷ lệ LNST/DTT bằng 0,023 (tr.47).định hướngKH 2026

🎯 Thị trường đầu ra

  • Bản đồ thị trường xuất khẩu in tại tr.13 (tên nước giữ nguyên tiếng Anh như bản in): North America - US, Canada...; Europe - Germany, Belgium, France, England, Netherlands, Denmark, Sweden, Spain, Austria, Italy, Switzerland, Poland, Greece, Portugal, Slovakia, Israel...; Asia - China, Hong Kong, India, Pakistan, Japan, Taiwan, Malaysia, Singapore, Philippines, Thailand...; Latin America - Mexico, Brazil, Colombia, Chile...; Africa - Egypt, Nigeria, Congo...; Oceania - Australia, New Zealand... (tr.13)
  • Thị trường xuất khẩu chủ yếu theo mục Rủi ro kinh tế: 'Mỹ, EU, Canada, Úc, Châu Á và các nước Trung Đông' (tr.19)
  • Thị trường xuất khẩu truyền thống được nhắc tới trong Định hướng phát triển và Kế hoạch phát triển: EU, Mỹ, Nhật Bản (tr.17); EU, Mỹ, châu Á (tr.43, tr.47)
  • Doanh thu bán hàng theo khu vực địa lý (thuyết minh BCTC 2b, đơn vị đồng): Trong nước Năm nay 305.854.703.398 / Năm trước 472.121.793.792; Nước ngoài Năm nay 1.171.179.981.019 / Năm trước 826.358.198.410 (tr.33 BCTC)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Thuận lợi 2025: các FTA tiếp tục phát huy hiệu quả cho xuất khẩu cá tra sang thị trường trọng điểm; nguồn nguyên liệu cá tra cơ bản ổn định nhờ tăng cường liên kết vùng nuôi; duy trì mạng lưới khách hàng ổn định tại EU, Mỹ, châu Á (tr.43).
  • Khó khăn 2025: nhu cầu tiêu thụ tại một số thị trường lớn phục hồi chậm, áp lực cạnh tranh gia tăng từ các quốc gia xuất khẩu cùng ngành ảnh hưởng giá bán và biên lợi nhuận; rào cản kỹ thuật về truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn môi trường, phát triển bền vững ngày càng khắt khe; chi phí nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi và logistics vẫn ở mức cao (tr.43).
  • Rủi ro nguyên liệu đầu vào: giai đoạn 2024-2025 nguồn cung nguyên liệu trong nước biến động do chi phí nuôi tăng, giá thức ăn thủy sản duy trì mức cao, thay đổi kế hoạch thả nuôi của người dân, nguy cơ thiếu hụt cục bộ theo từng thời điểm (tr.21).
  • Rủi ro cạnh tranh: cạnh tranh trực tiếp với các nước cùng nuôi cá tra là Trung Quốc, Indonesia, Bangladesh, và cạnh tranh gián tiếp với cá tuyết, cá minh thái (tr.21).
  • Ngành thủy sản Việt Nam 2025: kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước đạt khoảng 11,3 tỷ USD, tôm và cá tra là sản phẩm chủ lực dẫn dắt (tr.19) — đây là số liệu toàn ngành do báo cáo trích dẫn, không phải số liệu riêng của CCA.
  • Không phát sinh giao dịch cổ phiếu quỹ; không có sự kiện trọng yếu phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính 2025 cần điều chỉnh/công bố (tr.37, tr.33 BCTC).
  • Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có (tr.46).
Nguồn: Nguồn: FPTS_CCA_2026-04-15_1693635_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-2025.pdf (51 trang PDF); Quy tắc ánh xạ: từ PDF trang 4 trở đi, mỗi trang PDF là 1 spread in 2 trang liền kề (số in trái/phải) — 'tr.X' trong thẻ này là số IN TRÊN TRANG (chương 1-5 của BCTN, đánh số 6-61); Phần Báo cáo tài chính kiểm toán (Chương 6, PDF trang 33-49) có HỆ ĐÁNH SỐ TRANG RIÊNG (1-33, cũng dạng spread) — các trích dẫn từ phần này được đánh dấu rõ 'tr.X BCTC' để không nhầm với số trang chương 1-5; tr.7 (thông tin chung, địa chỉ trụ sở); tr.12-13 (ngành nghề, sản phẩm chính, bản đồ thị trường xuất khẩu); tr.14-15 (mô hình quản trị, đơn vị trực thuộc, công ty con); tr.17 (định hướng phát triển); tr.18-19 (rủi ro kinh tế/pháp luật, thị trường xuất khẩu chủ yếu); tr.20-21 (rủi ro nguyên liệu, cạnh tranh); tr.24-25 (kết quả SXKD theo sản phẩm, so với kế hoạch); tr.30-31 (nhân sự, thu nhập); tr.32-33 (dự án đầu tư, máy móc thiết bị, công ty con); tr.34-35 (tình hình tài chính, chỉ tiêu tài chính); tr.36-37 (cơ cấu cổ đông); tr.38-39 (báo cáo môi trường xã hội); tr.42-43 (đánh giá KQKD của BTGĐ); tr.44-45 (cơ cấu tài sản, nợ phải trả); tr.46-47 (cải tiến quản lý, kế hoạch 2026, giải trình ý kiến kiểm toán); tr.29 BCTC (thuyết minh VI.1a doanh thu bán hàng, VI.3 giá vốn); tr.32-33 BCTC (thuyết minh 2a lĩnh vực kinh doanh, 2b khu vực địa lý, sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính)
Giá (nghìn đ)12,8
Vốn hoá (tỷ)230
P/E5,2
P/B0,8
ROE (%)15,3
EPS2.444
BVPS15.833
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CCA) có tiền thân là Xí nghiệp Chế biến Thực phẩm Xuất khẩu trực thuộc Công ty Nông Súc Sản Xuất Nhập khẩu Cần Thơ (CATACO). Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực chế biến xuất khẩu thủy sản. CCA chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2006. Công ty đã đầu tư xây dựng dây chuyền chế biến thủy sản khép kín với công suất trên 25.000 tấn sản phẩm/năm. Công ty được châu Âu cấp Code công nhận hàng đủ tiêu chuẩn xuất vào thị trường châu Âu và liên tục được xếp trong nhóm 1 về xuất khẩu hàng thủy sản chế biến sang châu Âu. Hiện nay, sản phẩm của Công ty có mặt hầu hết các thị trường trên thế giới như khối Asean, Hàn Quốc, Hồng Kông, Canada, Mỹ, Nhật và EU. CCA được giao dịch trên thị trường UPCOM từ cuối năm 2019.

  • Sản xuất, chế biến và kinh doanh thủy sản

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201663041,9222
201753373,4389
2018713177,6944
2019629135,7722800
202066062,6333
2021957187,71.0001.400
20221.3254317,32.3891.000
20231.25041,5222800
20241.30993,75001.350
20251.4784415,32.444

Cổ đông lớn

Võ Đông Đức36,7%
Công ty TNHH MTV Thủy Sản Trung Tín16,7%
Tăng Phước Thắng7,6%
Hoàng Tuấn Kiệt2,9%
Võ Thị Kiều Dung1,4%
Võ Thị Thúy Nga1,0%
Đan Duy Dũng0,7%

Câu hỏi thường gặp

P/E của CCA là bao nhiêu?
P/E của CCA là 5,2 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của CCA là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của CCA là 15,3%.
Vốn hoá của CCA là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của CCA khoảng 230 tỷ đồng.