BTU
Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bến Tre
Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bến Tre (BTU), ngành Đa tiện ích. Vốn hoá 60 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 09/09/2026.
Đa tiện ích
—nghìn đ
Giá EOD ngày 09/09/2026
Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bến TreDịch vụ công ích đô thị và thi công công trình tại Bến Tre cũ, Vĩnh Long
Thị trường chính: UPCOM
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dịch vụ công ích đô thịDoanh thu dịch vụ công ích đạt 90.360.275.915 đồng năm 2025, bằng 111,52% so với 2024, chiếm 72,80% tổng doanh thu, gồm: Chiếu sáng công cộng 63.809.448.622 đồng (bằng 99,02%), Công viên cây xanh 15.645.480.229 đồng (bằng 213,44%), Duy tu cầu đường 4.458.686.818 đồng (bằng 96,62%), Vệ sinh đô thị 6.446.660.246 đồng (bằng 139,02%) (tr.23-24) | Nguồn thu chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu | Dịch vụ công ích |
| Thi công công trìnhDoanh thu thi công công trình đạt 33.670.307.523 đồng năm 2025, bằng 131,79% so với 2024, nâng tỷ trọng lên 27,13% tổng doanh thu, gồm: Công trình chiếu sáng 10.257.995.110 đồng (bằng 112,33%), Công trình cây xanh 10.729.480.570 đồng (bằng 120,80%), Công trình xây dựng cơ bản 11.159.041.611 đồng (bằng 465,69%), Công trình vệ sinh đô thị 342.918.518 đồng (bằng 109,91%), Công trình Duy tu cầu đường 946.374.758 đồng (bằng 21,40%) (tr.23-24) | Mảng tăng trưởng nhanh nhất, đang mở rộng tỷ trọng trong cơ cấu doanh thu | Thi công xây dựng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Tỉnh Bến Tre cũ
- Tỉnh Vĩnh Long
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần năm 2025 đạt 124.115.256.567 đồng, bằng 116,26% so với 2024 (106.753.894.280 đồng); Lợi nhuận sau thuế đạt 14.149.537.754 đồng, bằng 114,53% so với 2024 (12.356.381.388 đồng) (tr.23-24)
- Kế hoạch 2025 so với thực hiện: Doanh thu thuần TH2025 bằng 112,83% KH2025 (KH2025 = 110.000.000.000 đồng); Lợi nhuận từ HĐKD TH2025 bằng 126,65% KH2025 (KH2025 = 13.700.000.000 đồng) (tr.49-50)
- Tổng tài sản năm 2025 đạt 114.725.003.496 đồng, bằng 101,30% so với 2024; Nợ ngắn hạn 49.726.214.048 đồng (chiếm 43,34% tổng nguồn vốn); Nguồn vốn chủ sở hữu 64.998.789.448 đồng (chiếm 56,66% tổng nguồn vốn) (tr.51-52)
- Kế hoạch năm 2026: Doanh thu thuần 110.000.000.000 đồng, Lợi nhuận trước thuế 14.800.000.000 đồng, Lợi nhuận sau thuế 11.800.000.000 đồng, tỷ lệ cổ tức 12% (so với TH2025 ghi trên cùng bảng: Doanh thu thuần 126.003.443.575 đồng, Lợi nhuận trước thuế 18.052.227.827 đồng, Lợi nhuận sau thuế 14.149.537.754 đồng, tỷ lệ cổ tức 13%) (tr.53-54)
- LƯU Ý MÂU THUẪN SỐ LIỆU TRONG TÀI LIỆU (giữ nguyên, không chọn phe): Doanh thu thuần thực hiện năm 2025 được ghi hai giá trị khác nhau ở hai bảng — bảng 'Cơ cấu doanh thu thuần' và 'Tình hình tài chính' ghi 124.115.256.567 đồng (tr.23-24, tr.37-38), trong khi bảng 'Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026' ghi cột TH 2025 = 126.003.443.575 đồng (tr.53-54)
- Cổ đông lớn: Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre nắm 2.160.000 cổ phiếu, chiếm 60,00% vốn điều lệ; Công ty cổ phần Tập đoàn ô Tô Hiệp Hòa nắm 529.700 cổ phiếu, chiếm 14,71%; Nguyễn Thanh Phong nắm 180.000 cổ phiếu, chiếm 5,00% (tr.41-42)
- Vốn điều lệ 36.000.000.000 đồng, tổng số cổ phiếu thường 3.600.000 cổ phiếu, mệnh giá cổ phần 10.000 đồng, không có cổ phiếu quỹ (tr.41-42)
- Công ty con: Công ty TNHH MTV Xây dựng và Phát triển Đô thị Bến Tre, vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng, tỷ lệ sở hữu của Công ty 100% (tr.13-14)
- Tổng số cán bộ nhân viên 191 người; thu nhập bình quân người lao động năm 2025 là 12.250.000 đồng/người/tháng, tăng từ 11.257.000 đồng/người/tháng năm 2024 (tr.33-34)
Nguồn: BCTN 2025
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bến Tre (BTU) có tiền thân là Công trình Đô thị trực thuộc Công ty Nhà ở và Công trình đô thị Bến Tre được thành lập vào năm 1997. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ công ích. BTU chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2015. Công ty thực hiện những công trình, dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Bến Tre, chủ yếu là thành phố Bến Tre và các huyện trong tỉnh như huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Thạnh Phú, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, … BTU được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 03/2016.
- Thu gom rác thải không độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
- Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
- Xây dựng công trình công ích
- Lắp đặt hệ thống điện
- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Trồng hoa, cây cảnh
- Nhận và chăm sóc cây giống nông nghiệp
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt
- Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Bán buôn hoa và cây
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện
- Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh. Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng
- Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề
- Tư vấn giám sát công tác thi công xây dựng và hoàn thiện công trình hạ tầng kỹ thuật
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 56 | 6 | 13,3 | 1.500 | 1.000 |
| 2017 | 69 | 7 | 15,0 | 1.750 | 1.050 |
| 2018 | 80 | 10 | 21,8 | 2.500 | 1.200 |
| 2019 | 81 | 9 | 17,6 | 2.250 | 1.500 |
| 2020 | 84 | 8 | 15,4 | 2.000 | 1.200 |
| 2021 | 89 | 7 | 12,4 | 1.750 | 1.200 |
| 2022 | 81 | 7 | 12,8 | 1.750 | 1.000 |
| 2023 | 103 | 9 | 14,8 | 2.250 | 1.000 |
| 2024 | 107 | 12 | 18,4 | 3.000 | 2.000 |
| 2025 | 124 | 14 | 21,8 | 3.500 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của BTU là bao nhiêu?
P/E của BTU là 4,3 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của BTU là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của BTU là 21,8%.
Vốn hoá của BTU là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của BTU khoảng 60 tỷ đồng.