Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi (BSQ), ngành Bia. Vốn hoá 711 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất bia mang thương hiệu Bia Sài Gòn cho SABECOHoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bia (tr.17 BCTC). Nhà máy Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi tại Khu công nghiệp Quảng Phú, công suất ban đầu 100 triệu lít/năm (hoàn thành, đi vào sản xuất năm 2010); năm 2022 đã nâng công suất lên 250 triệu lít/năm, tổng mức đầu tư 2.115,677 triệu đồng (tr.1). Bán thành phẩm bia (đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt) cho Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO): 3.090.273.487.960 đồng năm 2025 (2024: 3.633.117.527.970 đồng) (tr.35 BCTC); đồng thời mua nguyên vật liệu từ SABECO: 1.190.608.969.001 đồng năm 2025 (2024: 1.429.183.361.460 đồng) (tr.35 BCTC). Doanh thu bán thành phẩm (theo BCTC, không gồm thuế TTĐB và VAT): 1.662.835.302.604 đồng năm 2025 (2024: 1.977.957.725.353 đồng) (tr.30 BCTC). Công ty đã sắp xếp lại cơ cấu tổ chức các phòng ban theo chuẩn chung của SABECO và áp dụng cấu trúc lương mới theo hệ thống SABECO (tr.9). | Mảng kinh doanh cốt lõi — sản xuất bia gia công/mang thương hiệu Bia Sài Gòn cho SABECO, cổ đông lớn sở hữu 29.950.000 cổ phần, chiếm 66,56% tổng số cổ phần của Công ty (tr.7) | Bia Sài Gòn - SABECO |
| Bán thành phẩm cho các công ty bia liên kết khác trong hệ thống SABECONgoài SABECO, Công ty còn bán thành phẩm (bia) cho một số công ty bia liên kết trong hệ thống: Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Sông Lam 654.450.000 đồng năm 2025 (2024: 721.450.000 đồng), Công ty Cổ phần Bia - Rượu Sài Gòn Đông Xuân 17.700.000 đồng năm 2025 (2024: không có), Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh 14.700.000 đồng năm 2025 (2024: không có) (Sông Lam ở tr.35 BCTC; Đông Xuân và Nghệ Tĩnh ở tr.36 BCTC). | Giao dịch phụ, giá trị nhỏ so với doanh thu chính từ SABECO, cùng thuộc hệ sinh thái các công ty bia liên kết của SABECO | Bia liên kết SABECO |
| Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kho bãi và bán phế liệuCác hoạt động khác của Công ty là kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ kho bãi; trong năm không phát sinh hoạt động kinh doanh nào khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính (tr.17 BCTC). Bán phế liệu: 13.722.472.412 đồng năm 2025 (2024: 15.658.523.581 đồng) (tr.30 BCTC). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng đăng ký ngành nghề sản xuất kinh doanh đồ uống chứa cồn và kinh doanh kho bãi (tr.11 BCTC). | Hoạt động phụ trợ, không phải mảng kinh doanh chính, không được báo cáo bộ phận riêng do không trọng yếu | Phụ trợ - kho bãi |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: Khu công nghiệp Quảng Phú, Phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi (tr.3)
- Bộ phận chia theo khu vực địa lý dựa trên vị trí khách hàng, gồm khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài; doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng không đáng kể, thông tin tài chính được báo cáo chủ yếu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh trong lãnh thổ Việt Nam (tr.17 BCTC)
- Phải thu ngắn hạn của khách hàng còn ghi nhận với International Consolidated Business Pty Ltd: 12.130.386.207 đồng tại 31/12/2025 (1/1/2025: 11.119.820.747 đồng) (tr.17 BCTC)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- KQKD 2025 so với 2024 và kế hoạch 2025 (tr.5): Doanh thu thuần TH2025 1.676,14 tỷ đồng — giảm 15,91% so TH2024, giảm 19,40% so KH2025 (2.079,49 tỷ đồng); Nộp ngân sách TH2025 1.812,41 tỷ đồng — giảm 10,15% so TH2024, giảm 15,16% so KH2025 (2.136,27 tỷ đồng); Lợi nhuận trước thuế TH2025 103,36 tỷ đồng — giảm 17,58% so TH2024, giảm 22,15% so KH2025 (132,76 tỷ đồng); Lợi nhuận sau thuế TH2025 80,16 tỷ đồng — giảm 19,86% so TH2024, giảm 24,53% so KH2025 (106,21 tỷ đồng).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCTC, tr.8 BCTC): Doanh thu thuần 2025: 1.676.146.504.456 đồng (2024: 1.993.145.618.946 đồng); Giá vốn hàng bán 2025: 1.548.089.114.019 đồng; Lợi nhuận gộp 2025: 128.057.390.437 đồng; Lợi nhuận sau thuế TNDN 2025: 80.161.588.535 đồng (2024: 100.030.328.206 đồng); Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2025: 1.628 đồng (2024 đã điều chỉnh lại: 2.064 đồng).
- Bảng cân đối kế toán tại 31/12/2025 (tr.6-7 BCTC): Tổng tài sản 1.209.907.683.561 đồng (1/1/2025: 1.330.933.178.845 đồng), gồm Tài sản ngắn hạn 413.648.933.955 đồng và Tài sản dài hạn 796.258.749.606 đồng. Tổng nợ phải trả 345.241.989.319 đồng (toàn bộ là nợ ngắn hạn; 1/1/2025: 493.995.757.281 đồng). Vốn chủ sở hữu 864.665.694.242 đồng, gồm Vốn cổ phần 450.000.000.000 đồng, Quỹ đầu tư phát triển 36.600.250.272 đồng, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 378.065.443.970 đồng.
- Tình hình tài chính theo báo cáo thường niên (tr.6): Tổng giá trị tài sản giảm 9,09% (1.330,93 tỷ đồng năm 2024 xuống 1.209,91 tỷ đồng năm 2025); Hệ số nợ trên tài sản giảm từ 37,12% (2024) xuống 28,53% (2025); Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm từ 59,02% xuống 39,93%; Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu giảm từ 11,95% xuống 9,27%; Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản giảm từ 7,52% xuống 6,63% (tr.6, tr.7).
- Cổ tức (tr.28 BCTC, thuyết minh 19): Tại cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên ngày 4/4/2025, ĐHĐCĐ đã phê duyệt cổ tức cho các cổ đông là 67.500 triệu VND (tương đương 1.500 VND/cổ phiếu) cho năm 2024, trong đó 22.500 triệu VND đã được tạm ứng cho cổ đông trong năm 2024. HĐQT đánh giá Công ty đã 'Thực hiện trả cổ tức năm 2024 đầy đủ đúng quy định' (tr.10).
- Cơ cấu cổ đông theo danh sách chốt ngày 14/05/2025 (tr.7): Cổ đông lớn Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn (SABECO) sở hữu 29.950.000 cổ phần, chiếm 66,56% tổng số cổ phần của Công ty. Tổng cộng 683 cổ đông, 45.000.000 cổ phần, trong đó cổ đông trong nước 44.999.100 cổ phần (99,998%), cổ đông nước ngoài 900 cổ phần (0,002%).
- HĐQT (tr.11-12): Koo Liang Kwee (Chủ tịch, kiêm Phó Tổng Giám đốc SABECO), Bùi Thị Như (Ủy viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty), Trần Nguyên Trung (Ủy viên, Kế toán trưởng SABECO), Văn Thảo Nguyên (Ủy viên), Đinh Văn Thành (Ủy viên). Trong năm 2025, HĐQT đã thực hiện 08 phiên họp, ban hành 11 Nghị quyết (tr.12).
- Ban Kiểm soát (tr.14): Nguyễn Văn Hòa (Trưởng BKS từ 1/3/2025), Huỳnh Thị Thùy Nhân (Thành viên từ 1/3/2025, trước đó là Trưởng BKS đến 28/2/2025), Đỗ Thị Diễm Kiều (Thành viên).
- Ban điều hành (tr.5): Bùi Thị Như (Giám đốc), Nguyễn Văn Hùng (Phó Giám đốc), Nguyễn Mạnh Hùng (Phó Giám đốc, bổ nhiệm từ 15/9/2025), Võ Thanh Cường (Kế toán trưởng). Số lượng cán bộ, nhân viên tại 31/12/2025: 205 người; mức thu nhập bình quân 14,3 triệu đồng/người/tháng (tr.8).
- Ý kiến kiểm toán viên (nguyên văn, tr.5 BCTC, Báo cáo kiểm toán số 25-04-00035-26-1, Chi nhánh Công ty TNHH KPMG Việt Nam, ký ngày 2/3/2026): 'Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.' Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không (tr.9).
- Rủi ro (tr.5): 'Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phải đối mặt với những khó khăn chung của nền kinh tế... chi phí năng lượng, giá nguyên vật liệu nhập khẩu đầu vào tăng cao, lạm phát toàn cầu tăng cao'; 'Rủi ro suy thoái kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người dân và doanh nghiệp khiến cho nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm mạnh'; 'Quy định hạn chế tiêu thụ rượu, bia của Chính phủ Việt Nam; Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn giữa các Hãng sản xuất bia nhằm tranh giành thị phần'; 'Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty phụ thuộc lớn vào kế hoạch và định hướng phát triển của Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải khát Sài Gòn (SABECO)'.
- Đầu tư (tr.6): Dự án đầu tư tại Lô đất số 06 Nguyễn Thụy, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi (Trung tâm thương mại, dịch vụ và cho thuê) đang triển khai thực hiện, dự kiến hoàn thành vào tháng 12/2026. Công ty con, công ty liên kết: Không có (tr.6).
- Giao dịch bên liên quan khác (tr.35-36 BCTC): Cổ tức đã trả cho SABECO 29.950.000.000 đồng năm 2025 (2024: 59.900.000.000 đồng); mua tài sản cố định từ Công ty TNHH Cơ Nhiệt Điện Lạnh Bách Khoa (tổ chức liên quan của người nội bộ) 9.223.400.600 đồng năm 2025 (2024: 70.818.000 đồng); thù lao HĐQT: Chủ tịch Koo Liang Kwee 130.000.000 đồng, các thành viên còn lại 91.000.000 đồng/người năm 2025; lương, thưởng và thù lao Ban điều hành: 4.715.981.248 đồng năm 2025.
- Tài liệu tự mâu thuẫn về địa chỉ dự án "Lô đất số 06 Nguyễn Thụy", giữ nguyên cả hai không chọn phe: mục II.3.a ghi "phường Nghĩa Lộ" (tr.6), còn bảng Nghị quyết HĐQT số 04/2025 và 06/2025 ghi "phường Trần Phú" cho cùng dự án (tr.12, tr.13)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Quảng Ngãi (BSQ) là một thành viên của Tổng Công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn, được thành lập vào năm 2005. Là một dự án chiến lược phát triển ngành Bia của Tổng Công ty, Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Quảng Ngãi được đầu tư một nhà máy với năng suất sản xuất 130 triệu lít/năm cùng với dây chuyền đóng chai, lon hiện đại có công suất 60.000 chai/ giờ và 35.000 lon/giờ. Nằm ở một trong năm vùng trọng điểm sản xuất và tiêu thụ bia Sài Gòn, Công ty có vị trí chiến lược tại miền Trung, và các sản phẩm chính như Bia Saigon Special, Saigon Export, Saigon Lager… được chủ yếu phân phối cho các tỉnh thành này. BSQ chính thức được giao dịch trên thị trường Upcom từ năm 2017.
- Sản xuất rượu
- Sản xuất bia
- Sản xuất nước giải khát
- Bán buôn cồn - Cung cấp dịch vụ sản xuất công nghiệp thực phẩm - Bán buôn vật tư trong ngành công nghiệp thực phẩm
- Kinh doanh nông sản
- Bán buôn gạo
- Bán buôn thực phẩm
- Bán buôn bia, rượu, nước giải khát
- Kinh doanh kho bãi
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 956 | 85 | 14,9 | 1.889 | 1.500 |
| 2017 | 998 | 108 | 18,0 | 2.400 | 2.000 |
| 2018 | 1.057 | 100 | 16,6 | 2.222 | 2.200 |
| 2019 | 1.122 | 151 | 23,4 | 3.356 | 1.500 |
| 2020 | 1.091 | 108 | 15,9 | 2.400 | 1.500 |
| 2021 | 1.194 | 158 | 20,9 | 3.511 | 1.500 |
| 2022 | 1.937 | 171 | 21,2 | 3.800 | 2.500 |
| 2023 | 1.863 | 101 | 12,1 | 2.244 | 1.500 |
| 2024 | 1.994 | 100 | 12,0 | 2.222 | 1.500 |
| 2025 | 1.677 | 80 | 9,3 | 1.778 | — |