BSL
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Sông Lam
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Sông Lam (BSL), ngành Bia. Vốn hoá 562 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
Bia
—nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Sông LamBáo cáo thường niên 2025 · Nhà máy bia SABECO tại Nghệ An
Thị trường chính: Nội địa, bán thành phẩm cho công ty mẹ SABECO theo hợp đồng hợp tác sản xuất và qua hệ thống thương mại của SABECO; tài liệu không ghi nhận doanh thu xuất khẩu (tr. PDF 34, tr. PDF 35).
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Nhà máy bia Sài Gòn - Sông LamNhà máy khởi công 13/07/2009 tại khu vực Rú Mượu (xã Nam Giang, huyện Nam Đàn và xã Hưng Đạo, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An), tổng giá trị thực hiện dự án giai đoạn 1 là 1.045 tỷ đồng, trong đó phần thiết bị trị giá 859,797 tỷ đồng; tổng thầu thiết kế - chế tạo - xây lắp là Công ty Kroness AG - CHLB Đức. Công suất thiết kế 100 triệu lít/năm, có phương án mở rộng lên 200 triệu lít/năm. Sản xuất mẻ bia thương mại đầu tiên ngày 12/08/2010 (tr. PDF 3). | Nhà máy sản xuất | SABECO × Nhà máy Nghệ An |
| Ngành nghề và pháp nhân niêm yếtNgành nghề kinh doanh: sản xuất, kinh doanh bia, rượu, nước giải khát; mua bán nguyên vật liệu, vật tư, phụ tùng. Địa bàn kinh doanh: Xóm Hưng Đạo 8, xã Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An; số ĐKKD 2900783332. Vốn điều lệ 450.000.000.000 đồng (45.000.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Cổ phiếu BSL giao dịch lần đầu trên UPCOM ngày 16/06/2017 (tr. PDF 2, tr. PDF 3). | Ngành nghề & niêm yết | UPCOM × BSL |
| Cổ đông lớn - Tổng CTCP Bia - Rượu - NGK Sài Gòn (SABECO)Tại ngày 10/06/2025, SABECO sở hữu 30.950.000 cổ phần, chiếm 68,78% vốn điều lệ (giá trị 309.500.000.000 đồng). Cổ đông trong nước nắm 44.927.187 cổ phần (99,84%), cổ đông nước ngoài nắm 72.813 cổ phần (0,16%); tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo điều lệ là 50% (tr. PDF 15). | Cổ đông chi phối | SABECO × 68,78% |
| Kết quả kinh doanh 2025 so với kế hoạchTheo bảng "Tình hình thực hiện so với kế hoạch" (tr. PDF 10), chỉ tiêu "Tổng doanh thu" thực hiện 2025 đạt 1.803.434 triệu đồng, bằng 91,40% kế hoạch (1.973.087 triệu đồng) và bằng 96,86% thực hiện 2024 (1.861.898 triệu đồng). "Lợi nhuận trước thuế" 53.090 triệu đồng, đạt 87,95% kế hoạch (60.364 triệu đồng), bằng 104,63% so với 2024 (50.742 triệu đồng). "Lợi nhuận sau thuế" 42.254 triệu đồng, đạt 88,05% kế hoạch (47.991 triệu đồng), bằng 104,68% so với 2024 (40.364 triệu đồng). Chỉ tiêu "Tổng doanh thu" ở bảng này là khái niệm riêng, khác với "Doanh thu thuần" và "Doanh thu bán hàng" ở segment kế tiếp — tài liệu không giải thích công thức quy đổi giữa các khái niệm doanh thu này. | Kết quả kinh doanh | Doanh thu × Lợi nhuận |
| Doanh thu thuần, giá vốn, lợi nhuận gộp và chỉ số tài chínhTheo bảng "Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (tr. PDF 9): "Doanh thu bán thành phẩm" 2025 là 837.628 triệu đồng (tỷ trọng 99,92%), giảm 4,63% so với 878.303 triệu đồng (99,94%) năm 2024; "Doanh thu khác" 699 triệu đồng (0,08%), tăng 33,63% so với 523 triệu đồng năm 2024; "Tổng cộng" 838.327 triệu đồng năm 2025, giảm 4,61% so với 878.826 triệu đồng năm 2024. Theo bảng "Tình hình tài chính" (tr. PDF 13-14, đơn vị triệu đồng): "Doanh thu thuần" 2025 là 890.455, giảm 4,77% so với 935.030 năm 2024; "Giá vốn hàng bán" 2025 là 838.327, giảm 4,61% so với 878.826 năm 2024 (đúng nguyên văn nhãn chỉ tiêu trong bảng này — giá trị trùng số với dòng "Tổng cộng" của bảng doanh thu bán hàng nêu trên, tài liệu không giải thích); "Lợi nhuận gộp" 52.128, giảm 7,25% so với 56.204 năm 2024; "Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh" 52.822, tăng 4,11%; "Lãi cơ bản trên cổ phiếu" 836 đồng, tăng 4,37% so với 801 đồng năm 2024; ROS 4,75% (2024: 4,32%), ROE 8,23% (2024: 7,94%), ROA 6,31% (2024: 6,29%). | Doanh thu & lợi nhuận gộp | Doanh thu thuần × ROE |
| Giao dịch với công ty mẹ SABECOTheo danh sách giao dịch với người nội bộ/bên liên quan năm 2025: Công ty mua nguyên vật liệu từ Tổng CTCP Bia - Rượu - NGK Sài Gòn (SABECO, công ty mẹ) giá trị 637,08 tỷ đồng; bán thành phẩm cho SABECO theo hợp đồng hợp tác sản xuất ("Production cooperation contract") giá trị 1791,36 tỷ đồng; cổ tức đã thanh toán cho SABECO trong năm là 21,665 tỷ đồng (tr. PDF 34, tr. PDF 35). | Giao dịch nội bộ tập đoàn | SABECO × Hợp tác sản xuất |
| Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanhTổng chi phí 2025: 846.285 triệu đồng, giảm 5,73% so với 897.750 triệu đồng năm 2024. Trong đó chi phí nguyên liệu vật liệu 689.100 triệu đồng (81,43% tổng chi phí), giảm 5,16% so với 726.598 triệu đồng (80,94%) năm 2024; chi phí nhân viên 64.356 triệu đồng (7,60%), giảm 16,78% so với 77.331 triệu đồng năm 2024; khấu hao tài sản cố định 48.628 triệu đồng (5,75%), giảm 4,37%; chi phí dịch vụ mua ngoài 37.426 triệu đồng (4,42%), tăng 2,27% (tr. PDF 10). | Cơ cấu chi phí | Nguyên liệu × 81,43% |
| Nguyên liệu đầu vào và vận hành nhà máyNguyên liệu chính: Malt bia, gạo, hoa Houblon; do khí hậu Việt Nam không phù hợp trồng Malt bia nên phần lớn nguyên liệu phải nhập khẩu, giá biến động theo thời tiết và thị trường toàn cầu (tr. PDF 9). Tiêu thụ nguyên vật liệu 2025 so với mức 2024 (theo biểu đồ công bố): Malt bằng 89.79%, Gạo bằng 96.25%, Houblon viên bằng 98.22%, Houblon Cao bằng 96.04%, lon/nắp lon các loại bằng 99.12%, thùng giấy các loại bằng 99.06%, nhãn thân các loại bằng 88.69%, nắp chai các loại bằng 88.73% (tr. PDF 17). Điện mặt trời áp mái công suất khoảng 1MW vận hành từ tháng 7/2021; tổng điện sử dụng năm 2025: 7.710,45 MW, trong đó điện mặt trời 808,14 MW (10,48%), định mức điện/1.000 lít bia giảm 3,02% so với 2024; tổng lượng hơi sử dụng 2025 giảm 10,91% so với 2024. Nước sinh hoạt sử dụng năm 2025: 279,937 m3, nguồn từ kênh Đào. Tổng phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp: 5154.3 tấn. Giải ngân đầu tư năm 2025 đạt 8.82 tỷ đồng theo danh mục được ĐHĐCĐ 2025 thông qua (tr. PDF 13, tr. PDF 16). | Vận hành & năng lượng | Điện mặt trời × 10,48% |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: Toàn bộ doanh thu ghi nhận trong nước, chủ yếu qua hợp đồng hợp tác sản xuất bán thành phẩm cho công ty mẹ SABECO (giá trị 1791,36 tỷ đồng năm 2025) và hệ thống thương mại của SABECO, gồm Công ty CP Thương mại Bia Sài Gòn Bắc Trung Bộ tại Nghệ An (mua hàng 1,39 tỷ đồng); tài liệu không ghi nhận doanh thu xuất khẩu (tr. PDF 34, tr. PDF 35).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Mô hình sản xuất theo hợp đồng với SABECO · Công ty mua nguyên vật liệu từ SABECO (637,08 tỷ đồng năm 2025) và bán thành phẩm ngược lại cho SABECO theo hợp đồng hợp tác sản xuất (1791,36 tỷ đồng), đồng thời chi trả cổ tức 21,665 tỷ đồng cho công ty mẹ trong năm (tr. PDF 34, tr. PDF 35).
- Sản lượng tiêu thụ giảm kéo doanh thu đi xuống · Doanh thu bán hàng 2025 giảm 4,63% và doanh thu thuần giảm 4,77% so với 2024, tài liệu nêu nguyên nhân chính là sản lượng tiêu thụ giảm, phản ánh khó khăn thị trường tiêu thụ (tr. PDF 9).
- Tiết giảm chi phí giúp lợi nhuận vẫn tăng dù chưa đạt kế hoạch · Doanh thu và lợi nhuận 2025 chưa đạt kế hoạch (đạt 91,40% kế hoạch doanh thu, 87,95% kế hoạch lợi nhuận trước thuế), nhưng tổng chi phí SXKD giảm 5,73% (chi phí nguyên liệu giảm 5,16%, chi phí nhân viên giảm 16,78%) giúp lợi nhuận trước thuế tăng 4,63% và lợi nhuận sau thuế tăng 4,68% so với 2024 (tr. PDF 9, tr. PDF 10).
- Phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu · Malt bia và hoa Houblon phải nhập khẩu hoàn toàn do khí hậu Việt Nam không trồng được Malt, khiến chi phí nguyên liệu (chiếm 81,43% tổng chi phí năm 2025) nhạy với biến động giá hàng hóa toàn cầu (tr. PDF 9, tr. PDF 10).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Sông Lam, công bố 27/03/2026 — tài liệu không in số trang trong phần nội dung đã trích, số trang ghi theo số trang PDF vật lý (tr. PDF n).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Sông Lam (BSL) được thành lập vào năm 2006. Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm mang thương hiệu Bia Sài Gòn theo hợp đồng hợp tác sản xuất với Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO). BSL trở thành công ty đại chúng từ năm 2014. Công ty đang quản lý vận hành Nhà máy Bia Sài Gòn - Sông Lam với công suất thiết kế đạt 100 triệu lít bia/năm. BSL được giao dịch trên thị trường UPCOM vào tháng 06/2017.
- Sản xuất khung hoặc sườn kim loại cho xây dựng và các bộ phận của chúng. Sản xuất khung kim loại công nghiệp. Sản xuất nhà đúc sẵn bằng kim loại như: Nhà di chuyển và các bộ phận tháo rời. Sản xuất cửa kim loại, cửa sổ và khung của chúng, cửa chớp, cổng. Vách ngăn phòng bằng kim loại
- Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại
- Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia
- Mua bán các loại bia, cồn, rượu, nước giải khát
- Thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, chống sét. Lắp đặt thang máy, cầu thang tự động, các loại cửa tự động, hệ thống đèn chiếu sáng, các loại đường ống. Lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn. Lắp dựng các công trình kết cấu thép, khung thép tiền chế, biển quảng cáo tấm lớn, cửa nhựa lõi thép và cửa cuốn
- Sản xuất đồ uống
- Xây dựng tất cả các loại nhà để ở. Tu sửa và cải tạo các khu nhà ở đã tồn tại
- Lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí trong nhà hoặc tại các công trình xây dựng
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Xây dựng công trình công nghiệp chế biến, chế tạo
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Sản xuất khí công nghiệp. Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác. Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ bản khác
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Hoạt động cho thuê kho bãi, nhà xưởng sản xuất
- Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, vệ sinh hệ thống điện mặt trời. Sửa chữa thiết bị điện khác
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải
- Hoạt động sản xuất điện từ năng lượng mặt trời
- Bốc xếp hàng hóa
- Sản xuất rượu vang
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
- Xây dựng đường ống và hệ thống đường nước
- Xây dựng các công trình cửa
- Bán lẻ tấm năng lượng mặt trời, khung đỡ, biến tần và các thiết bị liên quan
- Sản xuất máy móc, thiết bị sản xuất bia
- Xây dựng tất các loại nhà không để ở. Lắp ráp và ghép các cấu kiện xây dựng đúc sẵn tại hiện trường xây dựng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 813 | 50 | 9,7 | 1.111 | 1.200 |
| 2017 | 863 | 48 | 9,7 | 1.067 | 800 |
| 2018 | 869 | 32 | 6,7 | 711 | 600 |
| 2019 | 961 | 69 | 13,2 | 1.533 | 1.300 |
| 2020 | 700 | 34 | 7,0 | 756 | 500 |
| 2021 | 715 | 35 | 7,1 | 778 | 700 |
| 2022 | 865 | 41 | 8,3 | 911 | 700 |
| 2023 | 809 | 30 | 5,9 | 667 | 700 |
| 2024 | 935 | 40 | 7,9 | 889 | 700 |
| 2025 | 890 | 42 | 8,2 | 933 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của BSL là bao nhiêu?
P/E của BSL là 13,4 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của BSL là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của BSL là 8,2%.
Vốn hoá của BSL là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của BSL khoảng 562 tỷ đồng.