BSH
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội (BSH), ngành Bia. Vốn hoá 324 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 08/09/2026.
Bia
—nghìn đ
Giá EOD ngày 08/09/2026
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà NộiBáo cáo thường niên 2025 · thành viên Tổng Công ty CP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO), mã BSH
Thị trường chính: Giao dịch chính thức tại sàn UPCOM từ 04/07/2018 (tr.2). Địa bàn kinh doanh: hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu diễn ra tại Thành Phố Hà Nội (tr.3). Nhà máy đặt tại Cụm công nghiệp Từ Liêm, công suất 90 triệu lít bia/năm, phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu và kinh doanh bia trong thị trường nội địa (tr.2). Hội đồng quản trị chỉ đạo Ban điều hành duy trì và chú trọng phát triển thị trường xuất khẩu (tr.12).
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Bia chai/lon đóng góiNhà máy hiện đang sản xuất các nhãn: Bia Saigon Special lon, Bia Saigon Special chai, Bia lon 333, Bia Chai 333, Bia lon 333 Pilsner, Bia chai 333 Pilsner, Bia lon Saigon Export, Bia Sài Gòn lon Lager, Bia lon Chill, Bia Chai Chill (tr.2). Công ty tăng vốn điều lệ lên 180 tỷ đồng năm 12/2008 phục vụ mở rộng quy mô nhà máy, đầu tư công nghệ máy móc, tăng hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm bia (tr.3). | Nhóm sản phẩm cốt lõi | Bia chai × lon |
| Bia hơi/KegNgoài ra một sản phẩm riêng của Công ty, mang nét văn hóa uống đặc thù của người Hà Nội, nhưng vẫn giữ trọn gu Bia Sài Gòn như Bia hơi Premium (Keg 2 lít) và Bia Hơi Sài Gòn (Keg 30 lít, Keg 50 lít) đã trở thành sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng khu vực miền Bắc (tr.2). | Sản phẩm đặc thù miền Bắc | Bia hơi × Keg |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu diễn ra tại Thành Phố Hà Nội (tr.3). Địa chỉ trụ sở chính/nhà máy: A2 - CN8 Cụm công nghiệp Từ Liêm - Phường Xuân Phương, Thành phố Hà Nội (tr.2).
- Xuất khẩu: nhà máy được đặt trụ sở phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu và kinh doanh bia của Công ty trong thị trường nội địa (tr.2). Năm 2025, Hội đồng quản trị chỉ đạo Ban điều hành duy trì và chú trọng phát triển thị trường xuất khẩu (tr.12).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả SXKD 2025 so với 2024 và kế hoạch (Phần II) · Sản lượng sản xuất: TH2024 60.924.716 lít, KH2025 64.501.000 lít, TH2025 55.523.735 lít — bằng 91% TH2024, bằng 86% KH2025. Sản lượng tiêu thụ: TH2024 61.703.503 lít, TH2025 55.718.591 lít — bằng 90% TH2024, bằng 86% KH2025. Doanh thu (bao gồm thuế TTĐB): TH2024 1.290.376 triệu đồng, TH2025 1.164.114 triệu đồng — bằng 90% TH2024, bằng 86% KH2025. Doanh thu thuần: TH2024 638.421 triệu đồng, TH2025 568.270 triệu đồng — bằng 89% TH2024, bằng 91% KH2025. Lợi nhuận trước thuế: TH2024 51.818 triệu đồng, TH2025 37.817 triệu đồng — bằng 73% TH2024, bằng 85% KH2025. Lợi nhuận sau thuế: TH2024 40.994 triệu đồng, TH2025 29.541 triệu đồng — bằng 72% TH2024, bằng 84% KH2025 (tr.5).
- Đánh giá của HĐQT/BGĐ về KQKD 2025 (Phần III) · Bảng riêng của HĐQT/BGĐ (đơn vị Tỷ đồng, làm tròn) dùng nhãn cột khác — "% Tăng trưởng": Doanh thu thuần TH2024 638, KH2025 627, TH2025 568 — tăng/giảm -11% so TH2024, tăng/giảm -9% so KH2025. Lợi nhuận sau thuế TH2024 41, KH2025 35, TH2025 30 — tăng/giảm -27% so TH2024, tăng/giảm -14% so KH2025 (tr.11). Số liệu này (đơn vị tỷ đồng làm tròn, % tăng trưởng số nguyên) khác với bảng "Tình hình tài chính" ở tr.7 (đơn vị đồng chi tiết, % tăng giảm có số thập phân) — giữ nguyên cả hai vì tài liệu tự trình bày hai bảng riêng biệt ở hai phần khác nhau.
- Tình hình tài chính (Phần II mục 4a) · Tổng giá trị tài sản: 395.563.722.023 đồng (2024) → 402.323.599.350 đồng (2025), tăng 1,71%. Doanh thu thuần: 638.420.842.021 đồng → 568.270.214.859 đồng, giảm 10,99%. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: 51.768.245.635 đồng → 37.986.930.498 đồng, giảm 26,62%. Lợi nhuận khác: 49.494.006 đồng (2024) → -169.854.891 đồng (2025), giảm 443,18% (chép nguyên như in — lợi nhuận khác chuyển từ dương sang âm). Lợi nhuận trước thuế: 51.817.739.641 đồng → 37.817.075.607 đồng, giảm 27,02%. Lợi nhuận sau thuế: 40.994.097.751 đồng → 29.540.653.535 đồng, giảm 27,94%. Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức: 20% (2024) → 15% (2025), giảm 25,00% (tr.7).
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (Phần II mục 4b) · Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn): 3.66 (2024) → 3.91 (2025). Hệ số thanh toán nhanh: 3.39 → 3.39. Hệ số Nợ/Tổng tài sản: 0,22 → 0,22. Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu: 0,29 → 0,28. Vòng quay hàng tồn kho: 8.86 → 8.70. Doanh thu thuần/Tổng tài sản: 1.62 → 1.41. Hệ số LNST/Doanh thu thuần: 0,064 → 0,052. Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu: 0,133 → 0.094. Hệ số LNST/Tổng tài sản: 0,104 → 0.073. Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần: 0,081 → 0.067 (tr.7).
- Cơ cấu cổ đông và vốn điều lệ · Vốn điều lệ 180.000.000.000 đồng; 18.000.000 cổ phiếu đã phát hành, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu; toàn bộ là cổ phiếu phổ thông đang lưu hành, không có cổ phiếu ưu đãi hay cổ phiếu quỹ (tr.8). Cổ đông trong nước: 159 cổ đông, 17.947.600 cổ phiếu, tỷ lệ 99,71% (gồm 6 cổ đông tổ chức sở hữu 14.306.338 CP - 79,48%, và 153 cổ đông cá nhân sở hữu 3.641.262 CP - 20,23%). Cổ đông nước ngoài: 4 cổ đông cá nhân, 52.400 cổ phiếu, 0,29%. Cổ đông nhà nước: 0. Tổng cộng 163 cổ đông, 18.000.000 cổ phiếu, 100% (tr.8). Cổ đông lớn ≥5% vốn điều lệ: Tổng Công ty CP Bia - Rượu - NGK Sài Gòn 9.380.000 CP (52%); Công ty TNHH cơ nhiệt điện lạnh Bách khoa 2.100.000 CP (12%); Công ty CP đầu tư thương mại Thuận Thành 1.865.720 CP (10%); Công ty CP tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây 900.018 CP (5%) (tr.8).
- Đầu tư, công ty con/liên kết · Các khoản đầu tư lớn: Không có. Các công ty con, công ty liên kết: Không có (tr.7). Những thay đổi trong Ban điều hành: Không có (tr.7).
- Nguyên vật liệu, năng lượng, nước (mục 6) · Nguyên vật liệu/hóa chất sử dụng trong năm: Malt + Đại mạch 6.269.681 KG, Gạo 1.662.946 Kg, Houblon 1.033.325 KgA, NaOH 212.730 Kg, Điện 5.015.200 Kwh, Nước 164.270 M3, Hơi 12.781 Tấn (tr.9). Mục 6.2 lại ghi "Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 5.051.200 KW/h" (tr.9) — khác với dòng Điện 5.015.200 Kwh trong bảng nguyên vật liệu cùng trang; bản dịch tiếng Anh cùng mục lại ghi “Energy consumption - directly and indirectly: 5.015.200 KW/h” (tr.9 bản tiếng Anh), trùng với bảng nguyên vật liệu; chép nguyên cả ba số vì tài liệu tự mâu thuẫn, không tự sửa. Nguồn nước: Nước Sông Đà và nguồn nước khu cụm CN; tổng lượng sử dụng/năm 164.270 m3 (tr.9). Không bị xử phạt vi phạm về môi trường trong năm (tr.9).
- Nhân sự và chính sách lao động · Tổng số người lao động 142 người: lao động nam 113 người (80%), lao động nữ 29 người (20%); mức lương trung bình 17.123.170 đồng/người/tháng (tr.9). Thời gian làm việc 8h/ngày, 48h/tuần; bộ phận trực tiếp sản xuất làm theo ca (Ca 1: 6h-14h; Ca 2: 14h-22h; Ca 3: 22h-6h) (tr.9). Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: 48h (tr.10).
- Rủi ro và định hướng phát triển · Rủi ro: cạnh tranh của các hãng bia trong nước, bia nhập khẩu; tình hình kinh tế khó khăn sau đại dịch và ảnh hưởng của chiến tranh trên thế giới; các chính sách hạn chế sử dụng rượu bia của Chính phủ (tr.4). Định hướng: sản xuất và phát triển sản phẩm Bia Sài Gòn theo định hướng của SABECO; chiến lược trung và dài hạn theo chiến lược phát triển của Sabeco, nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở củng cố thiết bị máy móc, đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cán bộ công nhân viên. Mục tiêu phát triển bền vững: đảm bảo sản xuất thân thiện với môi trường, tuân thủ các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, ISO 50001:2018, ISO 22000, 17025 (tr.4).
- Hội đồng quản trị (nhiệm kỳ hiện tại, 5 thành viên) · Ông Lâm Du An - Chủ tịch HĐQT (sinh 05/01/1967, TP.HCM, Kỹ sư cơ khí chế tạo máy; đồng thời Phó Tổng giám đốc Tổng công ty CP Bia - Rượu - NGK Sài Gòn, Giám đốc Nhà máy Bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh; đại diện sở hữu cho Tổng CT CP Bia-Rượu-NGK Sài Gòn 3.620.000 CP - 20,11% VĐL, cá nhân sở hữu Không) (tr.12-13). Ông Đinh Văn Thuận - Thành viên HĐQT (sinh 18/09/1954, Nghệ An, GS.TS Động lực; cá nhân sở hữu 0 CP, đại diện cho Công ty TNHH cơ nhiệt điện lạnh Bách Khoa 2.100.000 CP - 11,67% VĐL) (tr.13-14). Ông Lê Viết Quý - Thành viên HĐQT (đồng thời Giám đốc Công ty, xem mục Ban điều hành) (tr.14). Bà Nguyễn Thị Bích Hà - Thành viên HĐQT (sinh 16/01/1969, Hà Nội, Cử nhân chuyên ngành kế toán; đại diện sở hữu 2.880.000 cổ phần tương đương 16% VĐL, cá nhân sở hữu 0 cổ phần - 0% VĐL; đồng thời thành viên BKS Công ty CPTM Bia Sài Gòn Sông Tiền và Kế toán trưởng Nhà máy Bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh) (tr.14). Ông Đoàn Tiến Dũng - Thành viên HĐQT từ 20/12/2022 (sinh 1977, Hồ Chí Minh, Thạc sĩ thương mại; hiện là Giám đốc tài chính SABECO; cá nhân sở hữu Không, số cổ phần đại diện sở hữu tại thời điểm là thành viên HĐQT: 2.880.000 cổ phần - 16% VĐL Công ty) (tr.15). Bảng danh sách HĐQT đánh số thứ tự 01, 02, 04, 05, 06 (không có STT 03) — chép nguyên như in (tr.12).
- Ban Giám đốc · Ông Lê Viết Quý - Giám đốc Công ty (sinh 02/09/1983, Nghệ An, Thạc sỹ Kỹ thuật Nhiệt Lạnh; Giám đốc từ 01/05/2021, trước đó Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật thiết bị từ 14/05/2012; 5.286 cổ phiếu - tỉ lệ 0,03% VĐL; không giữ chức vụ tại tổ chức khác) (tr.5-6). Ông Nguyễn Văn Biên - Phó giám đốc (sinh 17/09/1976, Nghệ An, Kỹ sư thực phẩm; Phó Giám đốc từ 01/07/2010; không sở hữu cổ phần) (tr.6). Bà Bùi Thị Thanh Ngọc - Kế toán trưởng (sinh 02/12/1984, Vân Nam - Phúc Thọ - Hà Nội, Cử nhân Kế toán; Kế toán trưởng từ 01/12/2014; không sở hữu cổ phần) (tr.6-7).
- Ban Kiểm soát (3 thành viên) · Bà Lê Thị Hiền - Trưởng ban (sinh 13/11/1984, Hà Tĩnh, Cử nhân; Trưởng Ban Kiểm soát từ 30/03/2021; không sở hữu cổ phần) (tr.18). Ông Nguyễn Hoàng Hiệp - Thành viên (sinh 14/12/1989, Hải Phòng, Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng; thành viên BKS BSH từ 31/03/2021; đồng thời thành viên BKS tại CTCP Rượu Bình Tây, CTCP Chương Dương, CT TM BSG Miền Bắc, CTCP BSG Lâm Đồng; không sở hữu cổ phần) (tr.19). Bà Nguyễn Thị Bích - Thành viên (sinh 28/07/1983, Hưng Yên, Cử nhân kế toán; hiện là Kế toán trưởng Công ty CP đầu tư thương mại Thuận Thành; không sở hữu cổ phần) (tr.18-19). Trong năm 2025, Ban kiểm soát đã họp 4 cuộc họp để thẩm định tình hình tài chính của Công ty, kiến nghị các giải pháp nhằm đưa quản trị tài chính ngày càng tốt hơn (tr.19). Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập và các tiểu ban trong HĐQT: không có (tr.18).
- Các cuộc họp HĐQT năm 2025 · 9 nghị quyết/biên bản họp trong năm, tất cả tỷ lệ thông qua 100%: NQ 09/2025/NQ-HĐQT (21/01/2025) thông qua KQKD 2024 và KH SXKD 2025; NQ 47/2025/NQ-HĐQT (10/04/2025, 10 nội dung gồm KQKD/KH, quy chế ĐHĐCĐ 2025, báo cáo hoạt động HĐQT 2024, báo cáo hoạt động BKS, chọn kiểm toán độc lập, phân phối lợi nhuận, lương thù lao...); NQ 42/2025/NQ-HĐQT (15/04/2025) ký kết hợp đồng; NQ 50/2025/NQ-HĐQT (22/04/2025) chia cổ tức lần 2 năm 2024; NQ 66/2025/NQ-HĐQT (29/05/2025) họp 4 tháng đầu năm; NQ 69/2025/NQ-HĐQT (31/07/2025) họp Quý 2/2025; NQ 118/2025/NQ-HĐQT (23/10/2025) họp Quý 3/2025; NQ 87/2025/NQ-HĐQT (23/10/2025) phê duyệt dự án Maintenance Hub; NQ 94/2025/NQ-HĐQT (27/11/2025) phê duyệt Sổ tay phân quyền (tr.15-17). Riêng mục số 4 của Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐQT (10/04/2025): bản tiếng Việt ghi "Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2025", trong khi bản dịch tiếng Anh cùng trang ghi "Report on the activities of the Board of Supervisors in 2024" — hai bản ghi khác năm, giữ nguyên cả hai vì tài liệu tự mâu thuẫn giữa hai ngôn ngữ (tr.16-17).
- Thù lao và giao dịch với bên liên quan · Tổng lương, thù lao của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát năm 2025: 959.000.000 đồng (tr.19). Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không có (tr.19). Công ty đã ký Hợp đồng mua bán nguyên vật liệu và kiểm soát sản xuất năm 2025 giữa Tổng công ty CP Bia - Rượu - NGK Sài Gòn (Sabeco, cổ đông lớn) và Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội; và Hợp đồng nguyên tắc hợp tác sản xuất và mua bán hàng hóa năm 2025 ký ba bên giữa Tổng công ty CP Bia - Rượu - NGK Sài Gòn (Sabeco), Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội và Công ty TNHH một thành viên Thương mại Bia Sài Gòn (tr.19-20).
- Báo cáo tài chính (Phần VI) · Nguyên văn: "Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội tại ngày 31/12/2025. Kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định của pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính." Báo cáo tài chính được kiểm toán đã được đăng tải lên trang điện tử của Ủy ban chứng khoán nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và trên Website của Công ty CP Bia Sài Gòn - Hà Nội (tr.20). Báo cáo thường niên không đính kèm bảng cân đối kế toán/báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết — chỉ dẫn chiếu đến báo cáo tài chính kiểm toán công bố riêng.
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội (mã BSH), công bố thông tin ngày 20/09/2026 gửi UBCKNN/HNX (bìa công bố ghi số hiệu công văn viết tay, không rõ nét) — số trang ghi theo số in trên tài liệu, quy tắc trang PDF = trang in + 1 (xác nhận qua footer nhiều điểm từ đầu đến cuối bản tiếng Việt). Tài liệu gồm bản tiếng Việt (tr.1-20) và bản dịch tiếng Anh đầy đủ tiếp theo (đánh số trang riêng từ 1-22), nội dung tương ứng nhau; không có bảng báo cáo tài chính chi tiết (cân đối kế toán/kết quả kinh doanh) đính kèm trong file này.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội (BSH) là công ty con của Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn, Công ty được thành lập năm 2007. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất các sản phẩm bia lon, bia chai và bia hơi. Công ty đang quản lý vận hành Nhà máy bia với công suất 95 triệu lít bia/năm tại cụm công nghiệp Từ Liêm, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu diễn ra tại Thành phố Hà Nội. BSH được giao dịch trên thị trường UPCoM từ tháng 07/2018.
- Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia
- Xuất nhập khẩu bia, rượu, nước giải khát và nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng phục vụ ngành sản xuất bia, rượu, nước giải khát, các loại hương liệu, nước cốt để sản xuất rượu bia, nước giải khát
- Bán buôn đồ uống
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 667 | 73 | 23,0 | 4.056 | — |
| 2017 | 664 | 89 | 28,7 | 4.944 | 3.000 |
| 2018 | 677 | 43 | 15,0 | 2.389 | 3.000 |
| 2019 | 778 | 66 | 24,5 | 3.667 | 2.000 |
| 2020 | 551 | 23 | 8,6 | 1.278 | 1.500 |
| 2021 | 564 | 54 | 18,4 | 3.000 | 3.000 |
| 2022 | 629 | 58 | 19,5 | 3.222 | 1.000 |
| 2023 | 610 | 43 | 14,5 | 2.389 | 2.000 |
| 2024 | 639 | 41 | 13,3 | 2.278 | 2.000 |
| 2025 | 568 | 30 | 9,4 | 1.667 | 1.500 |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của BSH là bao nhiêu?
P/E của BSH là 10,8 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của BSH là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của BSH là 9,4%.
BSH trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của BSH là 1.500 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của BSH là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của BSH khoảng 324 tỷ đồng.