BSA
Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn
Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn (BSA), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 1.353 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
Sản xuất và cung cấp điện truyền thống
—nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn ĐônBáo cáo thường niên 2025 · Thủy điện Srêpôk 4A
Thị trường chính: Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A tại xã Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk, điện hòa vào lưới điện quốc gia 220kV
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất điện — Nhà máy Srêpôk 4ANhà máy thủy điện Srêpôk 4A công suất 64MW (2 tổ máy), tuyến kênh dẫn và kênh xả dài 14km lấy nước trực tiếp từ nhà máy Srêpôk 4, hòa lưới TM1 ngày 25/12/2013 và TM2 ngày 17/01/2014 (tr. PDF 4-5). Lưu lượng phát điện lớn nhất qua nhà máy là 492 m3/s, nước sau phát điện trả lại sông Srêpôk (tr. PDF 4, tr. PDF 24, tr. PDF 31). Năm 2025, tổng sản lượng phát điện đạt 302,16 triệu kWh, vượt 31% so với kế hoạch năm (tr. PDF 10); trong đánh giá của Ban giám đốc, điện năng thương mại thực hiện 302,16 triệu kWh so kế hoạch 230,00 triệu kWh, đạt 131% (tr. PDF 27). | Cốt lõi | Thủy điện × Srêpôk 4A |
| Kết quả kinh doanh 2025Tổng doanh thu năm 2025 đạt 396.438,86 triệu đồng, vượt kế hoạch (285.017,68 triệu đồng) đạt tỷ lệ 139%. Tổng chi phí 225.301,23 triệu đồng, đạt 103% kế hoạch (219.145,48 triệu đồng). Lợi nhuận trước thuế 171.137,62 triệu đồng (260% kế hoạch 65.872,20 triệu đồng); lợi nhuận sau thuế 162.377,73 triệu đồng (259% kế hoạch 62.578,59 triệu đồng) (tr. PDF 10). Doanh thu thuần theo bảng tình hình tài chính là 367.175.113.078 đồng, tăng 124% so với năm 2024 (296.141.935.115 đồng); doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh lên 28.902.336.984 đồng, tăng 637% so với năm 2024 (4.537.484.392 đồng) (tr. PDF 21). | Kết quả | Doanh thu × Lợi nhuận |
| Tình hình tài chính — Tài sản & nguồn vốnTổng giá trị tài sản tại 31/12/2025 là 1.247.828.985.802 đồng, giảm 2,21% so với 31/12/2024 (1.276.003.968.031 đồng); trong đó tài sản ngắn hạn tăng 22,57% lên 481.314.059.374 đồng, tài sản dài hạn giảm 13,22% còn 766.514.926.428 đồng (tr. PDF 28). Nợ phải trả giảm 23,98% xuống 281.029.510.802 đồng (chủ yếu do trả nợ vay), trong đó nợ dài hạn giảm 62,27% còn 33.575.000.000 đồng; vốn chủ sở hữu tăng 6,67% lên 966.799.475.000 đồng (tr. PDF 28-29). Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu giảm từ 0,41 (2024) xuống 0,29 (2025); hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm từ 0,29 xuống 0,23; hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu tăng từ 7,76% lên 16,80%; hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản tăng từ 5,51% lên 13,01% (tr. PDF 22). | Tài chính | Tài sản × Đòn bẩy |
| Đầu tư vào công ty liên kết ngành điệnBSA sở hữu 31% tại Công ty CP Tư vấn Xây dựng điện 4 (PECC4) — theo BCTC kiểm toán 2025: tổng tài sản 429.226.748.562 đồng (115% so 2024), doanh thu thuần 278.973.306.275 đồng (135%), lợi nhuận sau thuế 42.718.602.684 đồng (139%) (tr. PDF 19-20). Sở hữu 25% tại Công ty CP Nhiệt điện Bà Rịa (BTP) — 2025: tổng tài sản 1.218.678.652.142 đồng (96%), doanh thu thuần 263.278.406.910 đồng (74%), lợi nhuận sau thuế 42.570.802.456 đồng (99%) (tr. PDF 20). Sở hữu 15% tại Công ty CP Nhiệt điện Phả Lại (PPC) — 2025: tổng tài sản 5.246.604.575.370 đồng (95%), doanh thu thuần 6.565.825.977.006 đồng (85%), lợi nhuận sau thuế 165.179.498.132 đồng (39%) (tr. PDF 21). | Liên kết | PECC4 × BTP × PPC |
| Cơ cấu cổ đông chi phốiTính đến 31/12/2025 (chốt danh sách VSDC ngày 06/01/2026): Công ty CP Tư vấn Xây dựng điện 4 sở hữu 20.724.182 CP (31%); Công ty CP Nhiệt điện Bà Rịa sở hữu 16.713.050 CP (25%); Công ty CP Nhiệt điện Phả Lại sở hữu 10.027.830 CP (15%); ông Nguyễn Văn Luận (cổ đông cá nhân, qua đời đầu năm 2026) sở hữu 6.226.922 CP (9,31%); Công ty CP Tư vấn Xây dựng điện 2 sở hữu 3.342.609 CP (5%) (tr. PDF 23). Tổng số cổ phiếu đang lưu hành 66.850.975 CP, mệnh giá 10.000 đồng/CP, không có cổ phiếu quỹ; 50.807.671 CP hạn chế chuyển nhượng và 16.043.304 CP tự do chuyển nhượng; 468 cổ đông trong nước nắm 100% (4 tổ chức nắm 76%, 464 cá nhân nắm 24%) (tr. PDF 22). | Sở hữu | PECC4 × BTP × PPC |
| Kế hoạch 2026 & cổ tứcKế hoạch 2026: sản lượng điện thương mại 230 triệu kWh, tổng doanh thu 172.860,29 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế 46.027,39 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế 43.726,02 triệu đồng, cổ tức dự kiến 8% (tr. PDF 30). Cổ tức đã thực hiện năm 2025 là 100.276.462.500 đồng, toàn bộ bằng tiền mặt tỷ lệ 15% (kế hoạch ban đầu 15%) (tr. PDF 21). | Định hướng | Kế hoạch × Cổ tức |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn: Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A đặt tại xã Buôn Đôn (trước là xã Krông Na, huyện Buôn Đôn), tỉnh Đắk Lắk; điện hòa vào lưới điện quốc gia 220kV, phối hợp với NSMO (Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia) khai thác nguồn nước (tr. PDF 2, tr. PDF 4, tr. PDF 33).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Thủy văn thuận lợi 2025 · mưa vừa đến to trên diện rộng từ tháng 5, mưa lũ kéo dài vào các tháng cuối năm giúp thủy văn thuận lợi cho huy động công suất, sản lượng điện đạt 302,16 triệu kWh, vượt 31% kế hoạch năm (tr. PDF 10).
- Không có hồ điều tiết · công trình không có hồ điều tiết nên Công ty không chủ động được kế hoạch sản xuất, phụ thuộc hoàn toàn vào lưu lượng nước về từ các hồ thủy điện bậc trên (tr. PDF 8).
- Rủi ro vận hành thiết bị xuống cấp · nhà máy đã vận hành hơn 10 năm, nhiều thiết bị có hiện tượng xuống cấp, hỏng hóc; Công ty lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và chuẩn bị thiết bị dự phòng (tr. PDF 9).
- Thu nhập từ công ty liên kết ngành điện · nắm cổ phần lớn tại PECC4 (31%), BTP (25%), PPC (15%); doanh thu hoạt động tài chính năm 2025 tăng 637% so với 2024, đạt 28.902.336.984 đồng (tr. PDF 21, tr. PDF 19-21).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn, công bố 10/04/2026 — số trang ghi theo số trang PDF trích xuất (tài liệu không có số trang in trong nội dung đã đọc).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn (BSA) được thành lập vào năm 2009. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, truyền tải và phân phối điện. BSA trở thành công ty đại chúng từ năm 2015. Công ty đầu tư xây dựng và quản lý vận hành nhà máy thủy điện Srêpôk 4A với công suất 64MW. BSA được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 08/2018.
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 246 | 73 | 17,9 | 1.090 | — |
| 2017 | 400 | 205 | 35,0 | 3.060 | 400 |
| 2018 | 277 | 89 | 14,5 | 1.328 | 400 |
| 2019 | 319 | 118 | 16,5 | 1.761 | 4.409 |
| 2020 | 318 | 72 | 9,6 | 1.075 | 500 |
| 2021 | 328 | 97 | 11,8 | 1.448 | 3.384 |
| 2022 | 398 | 154 | 16,7 | 2.299 | 9.803 |
| 2023 | 344 | 52 | 5,7 | 776 | 1.000 |
| 2024 | 296 | 70 | 7,8 | 1.045 | 1.500 |
| 2025 | 367 | 162 | 16,8 | 2.418 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của BSA là bao nhiêu?
P/E của BSA là 8,4 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của BSA là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của BSA là 16,8%.
Vốn hoá của BSA là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của BSA khoảng 1.353 tỷ đồng.