BLT

Công ty Cổ phần Lương thực Bình Định

Công ty Cổ phần Lương thực Bình Định (BLT), ngành Sản phẩm thực phẩm. Vốn hoá 68 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 04/09/2026.

Sản phẩm thực phẩm
nghìn đ
Giá EOD ngày 04/09/2026
Công ty Cổ phần Lương thực Bình ĐịnhKinh doanh, chế biến mặt hàng lương thực và nông sản phục vụ cho xuất khẩu và nội địa (tr.1)
Thị trường chính: Xuất khẩu và nội địa (tr.1)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Kinh doanh, chế biến lúa gạo (mua vào - bán ra - xuất khẩu)Mảng kinh doanh duy nhất có số liệu đầy đủ trong Bảng kết quả SXKD năm 2025: mua vào lúa gạo (quy gạo) TH năm 2025 79.694 tấn (KH 103.000 tấn, bằng 77,37% kế hoạch; TH năm 2024 91.777 tấn, bằng 86,83% so với năm 2024); bán ra lúa gạo (quy gạo) TH năm 2025 74.858 tấn (KH 103.000 tấn, bằng 72,68% kế hoạch; TH năm 2024 90.853 tấn, bằng 82,39% so với năm 2024); doanh thu TH năm 2025 937.937 triệu đồng (KH 1.355.000 triệu đồng, bằng 69,22% kế hoạch; TH năm 2024 1.332.972 triệu đồng, bằng 70,36% so với năm 2024); kim ngạch xuất khẩu TH năm 2025 33.988 (đơn vị in: 1.000 USD) (KH 52.824, bằng 64,34% kế hoạch; TH năm 2024 48.117, bằng 70,64% so với năm 2024) (tr.2). Công ty không có công ty con, công ty liên kết (tr.1, tr.3) — đây là mảng SXKD duy nhất của công ty.Mảng kinh doanh chính, chiếm toàn bộ doanh thu và kim ngạch xuất khẩu của công ty (tr.2)Lúa gạo
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khácKhoản mục 'Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác' (MS253, thuộc V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn): 14.102.287 đồng tại 31/12/2025, không đổi so với số đầu năm 01/01/2025 (14.102.287 đồng) (tr.5). Đây là hoạt động thật có số in riêng trên Bảng cân đối kế toán, ngoài mảng kinh doanh lúa gạo chính; công ty xác nhận không có công ty con/công ty liên kết (tr.1, tr.3) nên không có mảng kinh doanh thứ hai có doanh thu riêng — segment này được lấy từ dòng đầu tư tài chính dài hạn duy nhất có số in, không phải dòng P&L.Hoạt động đầu tư tài chính dài hạn quy mô nhỏ, không đổi giữa hai kỳ, nằm ngoài mảng kinh doanh lúa gạo chính (tr.5)Đầu tư góp vốn

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường tiêu thụ: xuất khẩu và nội địa — 'Kinh doanh, chế biến mặt hàng lương thực và nông sản phục vụ cho xuất khẩu và nội địa' (tr.1)
  • Xuất khẩu gạo là ngành nghề kinh doanh có điều kiện (tr.2)
  • Kim ngạch xuất khẩu TH năm 2025: 33.988 (1.000 USD), bằng 64,34% kế hoạch (KH 52.824) và bằng 70,64% so với năm 2024 (TH năm 2024 48.117) (tr.2)
  • Địa bàn kinh doanh: trụ sở số 557-559, đường Trần Hưng Đạo, P. Quy Nhơn, T. Gia Lai (tr.1); các chi nhánh, đơn vị trực thuộc: Chi nhánh An Giang, Xí nghiệp CBLTXK HòaBình [bản in không có khoảng trắng giữa 'Hòa' và 'Bình', chép nguyên] (tr.1)
  • Rủi ro đặc thù ngành: thu hoạch theo mùa vụ chịu ảnh hưởng của thời tiết, thiên tai, dịch bệnh (tr.2)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu TH năm 2025 chỉ bằng 69,22% kế hoạch (937.937 triệu đồng so với KH 1.355.000 triệu đồng) và bằng 70,36% so với năm 2024 (1.332.972 triệu đồng); trong khi lợi nhuận trước thuế TH năm 2025 bằng 124,81% kế hoạch (10.609 triệu đồng so với KH 8.500 triệu đồng) và bằng 126,75% so với năm 2024 (8.370 triệu đồng) (tr.2)
  • MÂU THUẪN NỘI TẠI (giữ cả hai, không chọn phe): Hội đồng quản trị đánh giá 'Hiệu quả kinh doanh cao, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra' (tr.7), trong khi Bảng kết quả SXKD năm 2025 in doanh thu TH năm 2025 chỉ đạt 69,22% kế hoạch và sản lượng mua vào/bán ra lúa gạo chỉ đạt 77,37%/72,68% kế hoạch (tr.2)
  • MÂU THUẪN NỘI TẠI (giữ cả hai, không chọn phe): Lợi nhuận sau thuế năm 2025/2024 được in hai giá trị khác nhau ở hai bảng. Bảng 'Tình hình tài chính' mục II ghi 'Lợi nhuận sau thuế' = 7.819.723.049 đồng (năm 2025) và 5.701.284.194 đồng (năm 2024) (tr.3). Bảng cân đối kế toán (phần Vốn chủ sở hữu) ghi 'LNST chưa phân phối kỳ này' (MS421b) = 7.591.723.049 đồng (năm 2025) và 5.497.284.194 đồng (năm 2024) (tr.6). Hai cặp số lệch nhau ở cả hai năm.
  • Tổng giá trị tài sản tăng từ 99.406.115.524 đồng (năm 2024) lên 181.160.917.102 đồng (năm 2025); cột '% tăng giảm' bản in ghi 182,24% (tr.3)
  • Nợ phải trả tăng mạnh từ 24.811.071.640 đồng (01/01/2025) lên 105.084.150.169 đồng (31/12/2025) (tr.6), chủ yếu do phát sinh khoản 'Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn' (MS320) từ '-' (đầu năm) lên 66.718.683.353 đồng (cuối kỳ) (tr.6)
  • Hàng tồn kho (MS140, sau dự phòng) tăng từ 6.771.179.278 đồng (đầu năm) lên 64.133.277.842 đồng (cuối kỳ); riêng khoản mục Hàng tồn kho trước dự phòng (MS141) tăng từ 8.333.923.478 đồng lên 72.246.765.342 đồng, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (MS149) tăng từ (1.562.744.200) đồng lên (8.113.487.500) đồng (tr.5)
  • Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn) giảm từ 1,30 (năm 2024) xuống 0,60 (năm 2025); Hệ số nợ/Tổng tài sản tăng từ 0,25 lên 0.58 (bản in ghi '0.58' bằng dấu chấm, khác định dạng dấu phẩy '0,25' ngay cột bên cạnh trong cùng dòng — giữ nguyên như in); Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,33 lên 1,38; Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bquân) giảm từ 184,60 (năm 2024) xuống 13,19 (năm 2025) (tr.3)
  • Doanh thu thuần/Tổng tài sản giảm từ '13' (năm 2024, bản in không ghi phần thập phân, khác định dạng 'X,XX' của các dòng khác trong cùng bảng — giữ nguyên như in) xuống 5,13 (năm 2025); Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần tăng từ 0,0043 lên 0,0084; /Vốn CSH tăng từ 0,0764 lên 0,1027; /Tổng tài sản giảm từ 0,0573 xuống 0,0431; Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD/DT thuần tăng từ 0,0062 lên 0,0113 (tr.4)
  • Cơ cấu cổ đông tại 25/06/2025: cổ đông lớn (từ 5% trở lên) 01 cổ đông sở hữu 2.040.000 CP (51,0%), cổ đông nhỏ 549 cổ đông sở hữu 1.960.000 CP (49,0%); cổ đông tổ chức 02 (2.068.700 CP, 51,72%), cổ đông cá nhân 548 (1.931.300 CP, 48,28%); cổ đông Nhà nước 01 (2.040.000 CP, 51,0%), cổ đông khác 549 (1.960.000 CP, 49,0%); cổ đông trong nước 463 (3.998.400 CP, 99,96%), cổ đông nước ngoài 03 (1.600 CP, 0,04%) (tr.4)
  • Vốn điều lệ 40.000.000.000 đồng; tổng số cổ phần 4.000.000 (mệnh giá 10.000 đồng), toàn bộ là cổ phần phổ thông; số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do 1.960.000 (tr.1, tr.4). Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có (tr.4)
  • Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên (tr.7): Ông Trần Anh Vương (1980, Chủ tịch, 17.920 CP, 0,448%); Ông Phạm Văn Nam (1959, Phó Chủ tịch, 33.200 CP, 0,83%); Nguyễn Vương Quốc (1982, Ủy viên, không ghi số CP); Ông Trần Quang Vinh (1964, Ủy viên, 32.000 CP, 0,80%); Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980, Ủy viên, không ghi số CP). Không có tiểu ban thuộc HĐQT (tr.7)
  • Ban Tổng giám đốc 02 người (tr.2): Ông Phạm Văn Nam (1959, Tổng giám đốc, 33.200 CP, 0,83%), Bà Võ Hoàng Yến (1969, Phó TGĐ, 19.500 CP, 0,48%) (tr.3). Ông Phạm Văn Nam đồng thời là Phó Chủ tịch HĐQT (tr.7) và Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật ký tên đóng dấu báo cáo (tr.9) — cùng một người, không phải hai nhân sự trùng tên
  • Ban kiểm soát (tr.8): Bà Trần Thị Thu Nguyệt (1976, Trưởng ban, 9.460 CP, 0,237%); Nguyễn Lê Bảo Anh (1994, Kiểm soát viên, không ghi số CP); Nguyễn Thị Cẩm Nhung (1985, Kiểm soát viên, không ghi số CP)
  • Người lao động: 88 người (tr.3). Thu nhập bình quân TH năm 2025: 11.200 (1.000 đồng/tháng), bằng 116,67% kế hoạch (KH 9.600) và bằng 109,59% so với năm 2024 (TH năm 2024 10.220) (tr.2)
  • Thù lao HĐQT, BKS: thành viên HĐQT 7.000.000 đ/tháng; Trưởng Ban kiểm soát 4.000.000 đ/tháng; Ủy viên Ban kiểm soát 3.000.000 đ/tháng; Thư ký HĐQT 2.000.000 đ/tháng (tr.8)
  • Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người liên quan (01/01/2025-25/06/2025) (tr.8-9): Trần Anh Vương (Chủ tịch HĐQT) mua, từ 10.320 CP (0,258%) lên 13.320 CP (0,333%) (tr.8); Đặng Thị Vân Đào (vợ Ông Phạm Văn Nam - Phó Chủ tịch HĐQT) bán, từ 59.900 CP (1,498%) xuống 46.200 CP (1,155%) (tr.8); Võ Hoàng Yến (Phó TGĐ) mua, từ 19.500 CP (0,488%) lên 24.800 CP (0,620%) (tr.8); Trần Thị Nguyệt Mai (em gái Bà Trần Thị Thu Nguyệt - Trưởng BKS) bán, từ 2.100 CP (bản in ghi tỷ lệ '0.052' bằng dấu chấm, khác định dạng dấu phẩy các dòng khác trong cùng bảng — giữ nguyên như in) xuống 1.800 CP (0,045%) (tr.9); Trần Thị Kim Ngọc (chị gái Bà Trần Thị Thu Nguyệt - Trưởng BKS) bán, từ 10.320 CP (0,258%) xuống 9.720 CP (0,243%) (tr.9)
  • Hợp đồng/giao dịch với cổ đông nội bộ, bên liên quan trong năm (tr.9): Bán hàng cho Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 10.130.327.500đ; bán hàng cho Công ty Lương thực Tiền Giang 6.458.400.000đ; mua hàng từ Công ty Lương thực Tiền Giang 40.811.810.000đ (và 27.272.727đ tiền sử dụng dịch vụ); mua hàng từ Công ty Lương thực Long An 80.755.445.000đ; mua hàng từ Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang 28.851.075.000đ; giao dịch khác: chia cổ tức cho Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - CTCP 1.672.800.000đ
  • Ý kiến kiểm toán/báo cáo tài chính kiểm toán: chấp nhận toàn phần (tr.9). Trích nguyên văn: 'Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2025 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp' (tr.9)
  • Kế hoạch phát triển trong tương lai: 'Mở rộng thị trường kinh doanh, đa dạng hóa mặt hàng, ngành nghề, từng bước đầu tư sang một số ngành nghề khác trong lĩnh vực nông nghiệp' (tr.6). Các kế hoạch, định hướng của HĐQT: 'Tiếp tục định hướng Công ty theo sát thị trường, mở rộng thị trường kinh doanh, đa dạng hóa mặt hàng, ngành nghề'; 'Đảm bảo việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập'; 'Đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, tham gia thực hiện tốt các chính sách xã hội' (tr.7)
  • Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức năm 2024 = 57,5%; ô năm 2025 trong cùng bảng để trống (tr.3). Mục '8. Cổ tức' (%) trong Bảng kết quả SXKD năm 2025 — các cột KH năm 2025/TH năm 2025/TH năm 2024 đều để trống (tr.2)
  • Nộp ngân sách TH năm 2025: 2.869 triệu đồng, bằng 168,79% kế hoạch (KH 1.700 triệu đồng) và bằng 143,11% so với năm 2024 (TH năm 2024 2.005 triệu đồng) (tr.2)
  • Công ty không có công ty con, công ty liên kết (tr.1, tr.3); mục 'Các khoản đầu tư lớn' để trống, không ghi khoản đầu tư nào (tr.3)
  • Quá trình hình thành: thành lập năm 1975 trực thuộc UBND tỉnh Bình Định (cũ); năm 1995 là thành viên trực thuộc Tổng Công ty Lương thực miền Nam; năm 2005 chuyển sang mô hình Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, đổi tên Công ty TNHH Lương thực Bình Định; năm 2008 chuyển sang mô hình công ty cổ phần do Nhà nước giữ 51% vốn điều lệ, đổi tên Công ty Cổ phần Lương thực Bình Định (tr.1)
  • Địa chỉ trụ sở ghi trên báo cáo: Số 557-559, đường Trần Hưng Đạo, P. Quy Nhơn, T. Gia Lai; báo cáo lập tại 'Gia Lai, ngày 26 tháng 02 năm 2026' (tr.1) — bản in dùng tên đơn vị hành chính mới 'T. Gia Lai' dù tên công ty và thương hiệu (bidifood.vn) vẫn giữ 'Bình Định'
  • MÂU THUẪN NỘI TẠI về Doanh thu thuần: bảng 'Tình hình tài chính' (tr.3) ghi 'Doanh thu thuần' = 929.399.107.847 đồng (2025)/1.320.169.571.292 đồng (2024), tỷ lệ 70,40%; 'Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh' = 10.543.321.061/8.223.296.566 đồng, tỷ lệ 128,21%; 'Lợi nhuận khác' = 65.721.580/146.776.205 đồng, tỷ lệ 44,77% (tr.3). Số 'Doanh thu thuần' 929.399.107.847đ (2025) này KHÁC với 'Doanh thu' 937.937 triệu đồng ghi trong bảng SXKD (tr.2) cho cùng năm 2025 — giữ nguyên cả hai, không chọn phe.
Nguồn: 9 trang, toàn bộ là trang ảnh (mật độ text <300 ký tự/trang qua pdftotext, kể cả trang bìa), render pdftoppm 200dpi (zoom 300dpi cho bảng số nghi vấn). Trang in = trang PDF, ánh xạ 1:1, xác nhận qua số trang in liên tục ở giữa chân trang các trang 1 đến 9 (không có BCTC đính kèm riêng, không có hệ đánh số thứ hai).
Giá (nghìn đ)17,0
Vốn hoá (tỷ)68
P/E8,5
P/B0,9
ROE (%)10,3
EPS2.000
BVPS19.000
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Lương Thực Bình Định (BLT) có tiền thân Sở Lương thực Nghĩa Bình, được thành lập vào năm 1975. Công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến, kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng lương thực, nông sản với sản phẩm chính là gạo và sắn lát. BLT chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 01/2008. Công ty quản lý vận hành 05 nhà máy chế biến gạo với tổng công suất 70 tấn/giờ và 06 cụm kho 50.000m2, với năng lực chế biến xuất khẩu hàng năm đạt hơn 120.000 tấn gạo, 100.000 tấn sắn lát và các loại nông sản khác. BLT được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 07/2017.

  • Bán buôn gạo, múa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ
  • Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống
  • Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong công nghiệp
  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
  • Cho thuê kho bãi
  • Xay xát và sản xuất bột thô

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20165812112,85.250
2017616127,73.0002.700
2018627106,32.5001.000
201974042,61.0001.000
20201.154169,84.0003.400
20211.72185,22.0001.250
20221.158108,42.50014.000
20231.4781513,13.7508.800
20241.32067,61.500820
2025929810,32.000

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ phần51,0%
Nguyễn Phan Quang2,9%
Đặng Thi Vân Đào1,2%
Phạm Văn Nam0,8%
Trần Quang Vinh0,8%
Võ Hoàng Yến0,6%
Hà Thanh Đính0,5%

Câu hỏi thường gặp

P/E của BLT là bao nhiêu?
P/E của BLT là 8,5 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của BLT là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của BLT là 10,3%.
Vốn hoá của BLT là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của BLT khoảng 68 tỷ đồng.