AVC
Công ty Cổ phần Thủy điện A Vương
Công ty Cổ phần Thủy điện A Vương (AVC), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 3.038 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
Sản xuất và cung cấp điện truyền thống
—nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Thủy điện A VươngVận hành Nhà máy thủy điện A Vương, mở rộng dịch vụ thí nghiệm/bảo trì công trình điện và đầu tư tài chính vào Phú Thạnh Mỹ
Thị trường chính: UPCoM
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất và kinh doanh điện năng (NMTĐ A Vương)Sản lượng điện SX năm 2025 là 997,005 tr.kWh, vượt 35,0% kế hoạch giao (KH 739,000 tr.kWh, TH/KH 135,0%) (tr.7); sản lượng điện thương phẩm (TP) năm 2025 là 993,99 triệu kWh đạt 135% kế hoạch giao (tr.19); doanh thu SXĐ đạt 690,254 tỷ đồng nhờ sản lượng điện phát cao và hiệu quả từ chào giá trên thị trường điện (tr.7); giá bán điện thị trường năm 2025 tăng 12,4% so với giá Hợp đồng (tr.15) | Mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu Công ty | Cốt lõi |
| Dịch vụ thí nghiệm, bảo trì, tư vấn giám sát thi công công trình điệnNăm 2025 Công ty đã nhận thầu được 62 Hợp đồng cung cấp dịch vụ kỹ thuật, các công trình tiêu biểu: Đại tu H1 NMTĐ Sông Bung 4, H2 NMTĐ Sông Bung 2, Đại tu Tổ máy S3 NMNĐ Duyên Hải 3 mở rộng, sửa chữa cửa van Đập tràn NMTĐ Trung Sơn, Đại tu H1 NMTĐ Sông Bung 5, thay thế BXCT H1/H2 NMTĐ Quảng Trị, thay thế BXCT H1 NMTĐ Đăkmi 2, thí nghiệm hiệu chỉnh TBA 500kV Quảng Trị, TBA 500kV Thốt Nốt, NCS TBA 500kV Pleiku 2, TBA 220kV Long Khánh, đường dây 220kV Thạnh Mỹ - Duy Xuyên (tr.16-17) | Công ty đang từng bước khẳng định đây là lĩnh vực kinh doanh chính cùng với công tác sản xuất điện, tiếp tục mở rộng thị phần | Dịch vụ kỹ thuật |
| Gia công cơ khí, chế tạo thiết bị điệnNgành nghề đăng ký: Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, sản xuất thiết bị cơ khí (Mã số: 2592); Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp (Mã số: 3320) (tr.3-4) | Tận dụng nguồn lực kỹ thuật của Nhà máy để gia công, chế tạo thiết bị phục vụ hệ thống điện, đặc biệt cho thủy điện nhỏ | Gia công cơ khí |
| Đầu tư tài chính vào Công ty CP Phú Thạnh Mỹ (PTM)Kết quả SXKD năm 2025 PTM lãi trước thuế 120,3 tỷ đồng vượt 184% kế hoạch lợi nhuận ĐHĐCĐ phê duyệt, bảo toàn vốn kinh doanh (tr.11); cổ tức năm 2024 PTM chi trả 8,5% vào ngày 17/3/2025 và 15/5/2025 với số tiền 6,783 tỷ đồng, đạt tỉ lệ cổ tức năm 2024 là 170% (tr.11); cổ tức năm 2025 ĐHĐCĐ phê duyệt kế hoạch 6,5%, PTM đã tạm ứng cổ tức 6,5% vào ngày 25/11/2025 (tr.11) | Khoản đầu tư tài chính dài hạn, đóng góp cổ tức cho Công ty | Đầu tư tài chính |
🎯 Thị trường đầu ra
- UPCoM
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- KQKD năm 2025 so với kế hoạch (tr.7): Sản lượng điện SX Kế hoạch 739,000 tr.kWh / Thực hiện 997,005 tr.kWh (TH/KH 135,0%); Tổng doanh thu KH 610,661 tỷ đồng / TH 743,672 tỷ đồng (bằng 121,78%); Tổng chi phí KH 337,477 tỷ đồng / TH 408,808 tỷ đồng (bằng 121,14%); Tổng LN trước thuế KH 273,184 tỷ đồng / TH 334,864 tỷ đồng (bằng 122,58%)
- Chỉ tiêu kỹ thuật năm 2025 so với kế hoạch (tr.7): Hệ số khả dụng KH 88,95% / TH 93,28% (bằng 104,87%); Tỷ lệ dừng máy do sự cố KH 0,4% / TH 0 (bằng 0,00%); Tỷ lệ dừng máy do bảo dưỡng KH 10,65% / TH 6,72% (bằng 63,10%); Suất sự cố KH 0,5 / TH 0 (bằng 0,00%); Tỷ lệ điện tự dùng KH 0,63% / TH 0,31% (bằng 49,21%)
- Tình hình tài chính (tr.11, đơn vị triệu đồng, bảng ghi nhãn cột là 'Năm X-1' và 'Năm X' như in gốc): Tổng giá trị tài sản Năm X-1 1.261.428 → Năm X 1.341.897 (bằng 106,38%); Doanh thu thuần Năm X-1 752.329 → Năm X 726.464 (bằng 96,56%); Lợi nhuận từ HĐKD Năm X-1 366.994 → Năm X 334.238 (bằng 91,07%); Lợi nhuận khác Năm X-1 3.473 → Năm X 627 (bằng 18,05%); Lợi nhuận trước thuế Năm X-1 370.467 → Năm X 334.864 (bằng 90,39%); Lợi nhuận sau thuế Năm X-1 297.214 → Năm X 269.394 (bằng 90,64%); Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức Năm X-1 22% → Năm X 20% (bằng 90,91%)
- Chỉ tiêu tài chính chủ yếu (tr.11-12, kỳ báo cáo năm nay / kỳ báo cáo năm trước): Khả năng thanh toán nhanh 3,08 lần / 1,70 lần; Khả năng thanh toán ngắn hạn 3,16 lần / 1,74 lần; Nợ phải trả/Vốn CSH 0,12 lần / 0,16 lần; Nợ phải trả/Tổng tài sản 0,11% / 0,14%; Vòng quay hàng tồn kho 41,05 vòng / 18,85 vòng; Vòng quay tổng tài sản 0,56 vòng / 0,53 vòng; ROA 20,08% / 23,56%; LNST/Doanh thu thuần 37,08% / 38,89%; ROE 20,07% / 27,38%; LN từ HĐKD/DT thuần 46,01% / 48,78%
- Vốn điều lệ theo GCN ĐKKD: 750.520.520.000 đồng, chia thành 75.052.052 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần (tr.1)
- Cơ cấu cổ đông theo danh sách chốt ngày 20/12/2025 (tr.12): Tổng công ty Phát điện 2 nắm giữ 65.630.261 cổ phần (87,45% vốn điều lệ); Tổ chức, cá nhân khác nắm giữ 9.421.791 cổ phần (12,55%); Tổng cộng 75.052.052 cổ phần (100%). AVC không thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu từ khi tham gia UPCoM (08/01/2018)
- Dự án mở rộng công suất NMTĐ A Vương (MRAV) và Dự án thủy điện tích năng A Vương (TNAV) đã được Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Quy hoạch điện VIII tại Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025; TNAV đã hoàn thành báo cáo đánh giá hiệu quả theo các phương án công suất 300MW và 1050MW; đang làm việc với cơ quan chức năng để điều chỉnh công suất TNAV từ 300MW lên 1050MW (tr.10, tr.25)
- Kế hoạch SXKD năm 2026 (trình Tổng công ty tại văn bản số 1646/TĐAV-KHVT+TH ngày 19/8/2025, các chỉ tiêu sẽ điều chỉnh sau khi TCT thông qua): Sản lượng điện sản xuất 786,69 triệu kWh; Tổng doanh thu 704.571 triệu đồng; Tổng chi phí 410.255 triệu đồng; Lợi nhuận trước thuế 294.316 triệu đồng; đảm bảo chi trả cổ tức cho cổ đông ít nhất đạt 10% (tr.24-25)
- Kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2026: Dự án Trụ sở Điều hành SXKD dự kiến hoàn thành thi công móng cọc và kết cấu phần thân 3-5 tầng, vốn đầu tư xây dựng dự kiến 25.982 triệu đồng (tr.25); năm 2025 giá trị thực hiện dự án này là 1.002 triệu đồng/kế hoạch giao 1.092 triệu đồng (tr.10)
- Thiệt hại thiên tai tháng 11/2025: đợt mưa lớn cực đoan từ 16-19/11/2025 với lượng mưa gần 400mm gây sạt lở nghiêm trọng trên 30km đường giao thông nội bộ công trình, 09 điểm sạt lở đường vào đập, 27 điểm sạt lở đường nội bộ Nhà máy, sạt lở tại Km5+850 làm đứt gãy hoàn toàn đường vào nhà máy và sạt lở tại suối Balan cô lập hoàn toàn nhà máy; xử lý xong các điểm sạt lở đường vào NMTĐ A Vương đến ngày 22/12/2025 (tr.15-16)
- Hội đồng quản trị gồm 06 thành viên, không có thành viên HĐQT độc lập (tr.25): Lưu Ngọc Mai Phi - Chủ tịch HĐQT từ 03/05/2024 (không điều hành); Cao Huy Bảo - Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc (từ 27/04/2017); Đặng Thanh Bình - Thành viên không điều hành (từ 13/04/2021); Đặng Công Hòa - Thành viên chuyên trách không điều hành (từ 14/05/2022); Lê Đình Bản - Thành viên chuyên trách không điều hành (từ 03/05/2024); Võ Trà Dũng - Thành viên chuyên trách không điều hành (từ 03/05/2024)
- Ban Tổng giám đốc (tr.9): Cao Huy Bảo - Tổng giám đốc; Ngô Xuân Thế - Phó Tổng giám đốc; Phạm Đình Quang - Phó Tổng giám đốc
- Ban Kiểm soát gồm 06 thành viên (tr.34-35): Nguyễn Thiện - Trưởng BKS (từ 05/05/2016); Thái Thị Thanh Nga - Thành viên chuyên trách (từ 27/06/2023); Lê Trọng Nghĩa - Thành viên (từ 26/06/2025); Phan Công Tuyến, Đoàn Trung Thông, Nguyễn Đăng Khoa không còn là thành viên BKS từ 26/06/2025. Ông Phan Công Tuyến được bổ nhiệm Kế toán trưởng từ 26/06/2025 (tr.9, Mục 2.5)
- Lao động (tr.9, tr.13): Tổng CBCNV cuối năm 2025 là 164 người (không bao gồm Ban kiểm soát chuyên trách), gồm Thạc sỹ 13 người, Đại học 92 người, Cao đẳng/trung cấp 31 người, Công nhân 28 người; mức lương bình quân từ sản xuất điện 15,06 triệu đồng/người/tháng
- Lương, thưởng, thù lao năm 2025 (tr.35): Tiền lương/Thù lao Hội đồng quản trị 2.752.277.000 đồng; Tiền lương Ban Tổng giám đốc 1.784.396.000 đồng; Tiền lương/Thù lao Ban kiểm soát 1.562.074.000 đồng
- Giao dịch với bên liên quan kỳ 01/01-31/12/2025 (tr.36-38): Doanh thu bán điện qua Công ty Mua bán điện 690.254.735.790 đồng; chi phí điện nhận từ EVN 1.609.337.697 đồng; doanh thu dịch vụ với Ban QLDA các công trình điện miền Trung 9.820.327.629 đồng; doanh thu dịch vụ với Công ty CP tư vấn XD điện 1 1.606.936.129 đồng; doanh thu dịch vụ với Công ty thủy điện Sông Bung 5.453.602.730 đồng; doanh thu dịch vụ với Công ty TNHH MTV Thủy điện Trung Sơn 2.223.507.962 đồng; chi phí thuê Văn phòng Tổng công ty 2.756.400.000 đồng
- Nghị quyết HĐQT số 100/NQ-HĐQT ngày 08/09/2025: Thống nhất thông qua chủ trương khởi kiện Công ty Cổ phần LILAMA 45.3 (tr.32)
- Đào tạo năm 2025 (tr.17): Tổng số lượt đào tạo 719 lượt; Tổng chi phí đào tạo 561,9 triệu đồng
- Truyền thông năm 2025: Mục III.6.c ghi đã đăng 55 tin, bài trên tổng số chỉ tiêu Tổng công ty giao là 40 tin/bài, đạt 137% kế hoạch (tr.19); Mục IV.3.7 ghi tổng cộng 56 tin, bài/40 tin, bài Tổng Công ty giao, vượt 140% kế hoạch (tr.23) - tài liệu tự mâu thuẫn về số liệu, giữ nguyên cả hai
- Tiêu thụ nước: Mục 6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu ghi tổng lượng nước sử dụng chạy máy trong năm là 462,51 triệu m3 (tr.13); Mục 6.3/6.4 Tiêu thụ năng lượng/nước và Mục đánh giá môi trường của Ban TGĐ đều ghi tổng lượng nước sử dụng chạy máy trong năm là 1.381,33 triệu m3 (tr.13, tr.18) - tài liệu tự mâu thuẫn, giữ nguyên cả hai
- Đánh giá của HĐQT về SXKD năm 2025 (tr.19-20): Sản lượng điện TP 993,99 triệu kWh đạt 135% kế hoạch giao; Doanh thu 743,67 tỷ đồng đạt 121,78% kế hoạch giao; Chi phí 408,81 tỷ đồng đạt 121,14% kế hoạch giao; Lợi nhuận 334,86 tỷ đồng đạt 122,58% kế hoạch giao
- Ý kiến kiểm toán độc lập (tr.38): Đơn vị kiểm toán là Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC; ý kiến chấp nhận toàn phần - báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2025, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
- Không có giao dịch cổ phiếu quỹ, không có tổ chức tín dụng/tài chính phi ngân hàng liên quan, không phát sinh khoản đầu tư góp vốn mới trong năm 2025 (tr.10, tr.11, tr.12)
- Trong năm 2025 Công ty không xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (tr.17, Mục 1.8), không bị xử phạt vi phạm về môi trường (tr.13, Mục 6.5)
- Mốc nhiệm kỳ Trưởng Ban Kiểm soát in khác nhau ở hai chỗ: tr.9 (Mục 2.5) ghi "Nguyễn Thiện - Trưởng Ban từ ngày 27/06/2023", bảng Ban Kiểm soát tr.34 ghi "Nguyễn Thiện - Trưởng BKS - Bắt đầu 05/05/2016" - giữ nguyên cả hai như in, không chọn phe
Nguồn: BCTN 2025
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thủy điện A Vương (AVC) được thành lập vào năm 2003. Hoạt động sản xuất chính của Công ty là sản xuất, truyền tải và phân phối điện. AVC trở thành công ty đại chúng từ năm 2017. Công ty là đơn vị trực tiếp quản lý và vận hành nhà máy thủy điện A Vương với công suất 210 MW/năm và tổng sản lượng điện hàng năm là 815 triệu kWh. AVC được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 01/2018.
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Đầu tư, xây dựng, sản xuất và kinh doanh nguồn điện
- Giáo dục nghề nghiệp. Dịch vụ đào tạo nghề sửa chữa, vận hành nhà máy thủy điện, trạm biến áp
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Dịch vụ quản lý dự án đầu tư, tư vấn giám sát thi công công trình năng lượng, công trình thủy điện, công nghiệp - thủy điện, dân dụng
- Dịch vụ quản lý vận hành, bảo trì các nhà máy điện và các công trình công nghiệp. Dịch vụ thí nghiệm điện và hóa dầu phục vụ công nghiệp điện năng và các lĩnh vực liên quan
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng. Xây lắp công trình công nghiệp, điện, công trình viễn thông, thông tin
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, sản xuất thiết bị cơ khí
- Sản xuất cấu kiện thép, bê tông
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Dịch vụ cho thuê xe và thi công Cơ giới, dịch vụ cẩu tải các thiết bị siêu trường siêu trọng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 597 | 123 | 11,7 | 1.640 | — |
| 2017 | 887 | 351 | 28,1 | 4.680 | 2.100 |
| 2018 | 655 | 162 | 12,3 | 2.160 | 500 |
| 2019 | 302 | 30 | 2,4 | 400 | 1.000 |
| 2020 | 526 | 186 | 14,0 | 2.480 | 2.720 |
| 2021 | 682 | 332 | 23,1 | 4.427 | 3.000 |
| 2022 | 1.004 | 572 | 33,2 | 7.627 | 3.000 |
| 2023 | 697 | 347 | 35,8 | 4.627 | 13.554 |
| 2024 | 752 | 297 | 27,4 | 3.960 | 2.000 |
| 2025 | 726 | 269 | 22,5 | 3.587 | 500 |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của AVC là bao nhiêu?
P/E của AVC là 11,3 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của AVC là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của AVC là 22,5%.
AVC trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của AVC là 500 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của AVC là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của AVC khoảng 3.038 tỷ đồng.