Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha
Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (ASP), ngành Phân phối khí đốt. Vốn hoá 529 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| LPG dân dụng (Gas Bình)Sản lượng năm 2025 đạt 67.681 tấn; kế hoạch năm 2026 là 70.000 tấn, tăng 103,43% (tr.61) | Mảng bán lẻ cốt lõi qua 2 thương hiệu chủ lực Gia Đình Gas và Gas Bình Minh | 67.681 tấn |
| LPG công nghiệp & Bồn thương mạiSản lượng năm 2025 đạt 95.702 tấn; kế hoạch năm 2026 là 95.000 tấn (tr.61) | Cung ứng trực tiếp cho khách hàng công nghiệp, nhà hàng, khách sạn (Horeca) | 95.702 tấn |
| Doanh thu bán LPGĐạt 3.269,8 tỷ đồng năm 2025, gần như đi ngang so với năm 2024 (giảm 0,01%), chiếm phần lớn trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.317 tỷ đồng (tr.30) | Nguồn doanh thu trọng yếu, được bảo toàn thị phần dù giá đầu vào giảm | 3.269,8 tỷ đồng |
| Kho bãi & hạ tầng lưu trữVận hành kho Anpha Đình Vũ (1.800 tấn) và kho Hải Linh (1.500 tấn) tại miền Bắc; kho MT Gas (1.250 tấn) và kho Bến Lức (1.250 tấn) tại miền Nam (tr.61) | Đảm bảo nguồn cung ổn định, chủ động nhập khẩu khối lượng lớn tại vị trí kho cảng đắc địa | 4 kho chiến lược |
| LNG/CNG (mảng mới)Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng nạp/cấp/nén khí LNG/CNG, phát triển kênh khách hàng công nghiệp và tìm kiếm đối tác (tr.20) | Định hướng tăng trưởng trung-dài hạn, đón đầu xu hướng chuyển dịch năng lượng sạch | đang triển khai |
🎯 Thị trường đầu ra
- Chiến lược trung-dài hạn: củng cố vị thế dẫn đầu ngành LPG, mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng sản lượng 5%–10%/năm từ nay đến năm 2030 (tr.20)
- Sản lượng tiêu thụ năm 2025 đạt 163.383 tấn, tăng 6,09% so với năm 2024 và vượt 106,09% kế hoạch năm (tr.56)
- Doanh thu thuần năm 2025 đạt 3.239 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 14,20 tỷ đồng, tăng đột phá 267,92% so với năm 2024 (tr.56)
- Kế hoạch năm 2026: sản lượng 165.000 tấn, doanh thu thuần 3.500 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 20 tỷ đồng (tr.61)
- Cơ cấu cổ đông (chốt 26/05/2025): cổ đông nước ngoài (nhóm Nhật Bản – Saisan) nắm 49,00%, cổ đông trong nước nắm 51,00% vốn điều lệ (tr.46)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Mở rộng mảng LNG/CNG cho khách hàng công nghiệp, xây dựng trạm cấp khí trung tâm trong khu công nghiệp (tr.20)
- Tái cấu trúc tài chính: Hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm từ 80,3% xuống 75,15%, Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu giảm từ 408,1% xuống 302,42% (tr.42)
- Rủi ro tỷ giá: USD/VND liên ngân hàng tăng khoảng 3,4% trong năm 2025, có thời điểm tỷ giá tự do gần 28.000 VND/USD, tác động trực tiếp lên chi phí nhập khẩu LPG (tr.24)
- Rủi ro giá nguyên vật liệu: giá LPG CP giảm từ khoảng 620 USD/tấn đầu năm xuống còn 467,5–490 USD/tấn cuối năm 2025 (tr.24)
- Rủi ro cạnh tranh & hàng giả: hai nhãn hiệu Gia Đình Gas và Gas Bình Minh bị xâm phạm nghiêm trọng; xu hướng chuyển dịch từ bếp gas sang bếp điện làm suy giảm nhu cầu LPG dài hạn (tr.26)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí Anpha (ASP), tiền thân là Công ty Gia Đình được thành lập năm 1999. Năm 2004, Chuyển đổi mô hình kinh doanh và đổi tên thành Công ty Cổ phần Dầu khí AnPha. Hoạt động kinh doanh chính là mua bán khí hoá lỏng, vật tư thiết bị dầu khí, vận tải sản phẩm dầu khí theo đường bộ, đường biển. Công ty sở hữu 2 khó chứa LPG lớn gồm 1 tại cảng Đình vũ - Hải phòng có sức chứa 1.800 tấn và tải cảng Bourbon - Long an có sức chứa 1.300 tấn, ngoài ra còn có trạm chiết gas tại các công ty thành viên với tổng sức chứa khoảng 600 tấn. Sở hữu 2 trạm chiết áp lớn tại Ninh hiệp và Bến Lức, tổng công suất khoảng 150.000 tấn/năm. và đội xe vận chuyển gas chuyên dụng khoảng 100 chiếc. Việc sở hữu một hệ thống hoàn chỉnh từ khâu nhập khẩu, vận tải, tồn trữ đến phân phối bán buôn, bán lẻ trên địa bàn toàn quốc với qui mô lớn như vậy đã tạo cho công ty ưu thế về tính chủ động trong điều tiết nguồn hàng, dự trữ khi cần thiết cũng như đa dạng trong kinh doanh LPG ( bán buôn, bán lẻ gas dân dụng). Ngày 15/02/2008, ASP chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Kinh doanh vận tải
- Kinh doanh vận tải sản phẩm dầu khí theo đường biển
- Sản xuất, chiết nạp, cấp, nén khí dầu mỏ hóa lỏng, khi thiên nhiên nén, khi thiên nhiên hóa lỏng
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
- Mua bán gỗ, vật liệu xây dựng
- Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa
- Chế biến và sản xuất các sản phẩm từ gỗ
- Mua bán cấu kiện bê tông đúc sẵn, hàng trang trí nội thất
- Sản xuất thang máy, thiết bị ngành xây dựng
- Sản xuất hàng trang trí nội thất
- Mua bán vật tư - thiết bị dầu khí
- Mu bán máy móc thiết bị ngành công - nông nghiệp và xây dựng
- Mua bán vật tư thiết bị hàng hải
- Mua bán thang máy, thiết bị ngành xây dựng
- Dịch vụ vận tải chất lỏng và khí ga với số lượng lớn
- Dịch vụ lắp ráp, lắp đặt không phải dịch vụ xây dựng
- Cho thuê kho bãi
- Thự hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấp nhập khẩu hoặc danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tể mà Việt Nam là thành viên
- Mua bán sắt thép
- Mua bán hàng gia dụng
- Phá dỡ tàu cũ
- Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền, sữa chữa thang máy thiết bị ngành xây dựng
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Mua bán phuong tiện vận tải
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.377 | 16 | 4,0 | 432 | 200 |
| 2017 | 1.959 | 44 | 10,4 | 1.189 | 600 |
| 2018 | 2.779 | 55 | 11,4 | 1.486 | 500 |
| 2019 | 2.706 | 40 | 8,1 | 1.081 | 500 |
| 2020 | 2.767 | 32 | 6,3 | 865 | 500 |
| 2021 | 3.454 | 25 | 5,2 | 676 | 500 |
| 2022 | 4.117 | 14 | 2,8 | 378 | — |
| 2023 | 3.802 | 4 | 0,9 | 108 | — |
| 2024 | 3.335 | 5 | 1,7 | 135 | — |
| 2025 | 3.317 | 14 | 4,3 | 378 | — |