Công ty Cổ phần Bến xe Miền Tây
Công ty Cổ phần Bến xe Miền Tây (WCS), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 864 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Khai thác, điều hành bến xeHoạt động khai thác, điều hành và kinh doanh bến xe. Hoạt động quản lý bãi đỗ, trông giữ phương tiện đường bộ (trong khuôn viên bến xe); cung cấp dịch vụ phục vụ trong bến xe (tr.2). Năm 2025: hành khách xuất bến 11.592.721 người (tăng/giảm bằng 109,59% so với TH2024, đạt 108,51% so với KH2025); số lượng xe xuất bến 536.121 xe (bằng 110,30% so với TH2024, đạt 109,75% so với KH2025) (tr.6, tr.13) | Mảng hoạt động chính | Cốt lõi |
| Vận tải hành khách + dịch vụ hỗ trợ vận tảiVận tải hành khách đường bộ khác: dịch vụ vận tải hành khách nội tỉnh, liên tỉnh; dịch vụ vận tải hành khách theo Hợp đồng. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: nhận ủy thác bán vé đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô; tổ chức bán vé cho khách, sắp xếp xe ô tô vào bến đón khách, trả khách đảm bảo trật tự, an toàn (tr.2). Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet: bán vé xe khách qua điện thoại hoặc internet hoặc các phương tiện quảng cáo khác (tr.3, STT13). Số lượng phòng bán vé là 33 phòng, khai thác cho thuê từ phòng số 10 đến phòng số 33, trong đó gồm 112 ô bán vé (tr.15) | Dịch vụ hỗ trợ vận tải, ủy thác bán vé cho các đơn vị vận tải | Hỗ trợ vận tải |
| Cho thuê mặt bằng, bất động sản trong bếnKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: cho thuê bãi đậu xe, văn phòng, quầy bán vé, cửa hàng kinh doanh (Ki-ốt) được xây dựng trong bến xe (tr.3, STT14) | Nguồn thu cho thuê mặt bằng/ki-ốt trong khuôn viên bến xe | Cho thuê mặt bằng |
| Dịch vụ khác trong bến (ăn uống, lưu trú, phụ trợ ô tô, kho bãi)Dịch vụ ăn uống khác: cung cấp dịch vụ ăn uống phục vụ hành khách, lái phụ xe và nhân viên phục vụ trên xe — 14 địa điểm kinh doanh ăn uống (tr.2, tr.15). Dịch vụ lưu trú ngắn ngày: cung cấp dịch vụ lưu trú cho hành khách theo giờ và theo ngày tại bến xe (tr.3, STT11). Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu: dịch vụ vui chơi giải trí phục vụ cho hành khách trong khuôn viên bến xe (tr.2, STT10). Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển); bốc xếp hàng hóa (tr.2-3, STT5/6/12). Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác: mua bán phụ tùng vật tư xe ô tô; bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí: bán buôn xăng dầu; bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác: lau rửa, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô (tr.2, STT7/8/9) | Dịch vụ phụ trợ đa dạng hóa nguồn thu trong khuôn viên bến xe | Dịch vụ phụ trợ |
🎯 Thị trường đầu ra
- Bến xe Miền Tây — 395 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, TP.HCM (địa điểm kinh doanh duy nhất) (tr.3)
- 190 tuyến đường về 17 tỉnh, thành phố khắp cả nước, phục vụ 143 đơn vị vận tải với 3.380 phương tiện đăng ký (tr.15)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- KQKD 2025 vượt kế hoạch: Doanh thu thuần 171.969.182.626 đồng (bằng 108,65% so với 2024); LNTT 104.962.205.513 đồng (bằng 110,85%); LNST 83.692.604.099 đồng (bằng 110,89%) (tr.13)
- Tổng doanh thu năm 2025: 191.750.081.327 đồng, đạt 108,58% so với kế hoạch năm 2025 và đạt 109,80% so với cùng kỳ năm 2024 (tr.17)
- Kế hoạch 2026: Doanh thu 192.360.000 ngàn đồng (bằng 100,32% so với TH2025); LNTT 105.360.000 ngàn đồng (bằng 100,38%); LNST 84.288.000 ngàn đồng (bằng 100,71%) (tr.21)
- Không có khoản vay nào tính đến cuối năm 2025 — hoạt động kinh doanh hoàn toàn bằng vốn góp của cổ đông; tỷ lệ Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 13,21% (tr.19)
- Bảng cân đối kế toán 31/12/2025 (đã kiểm toán): Tổng cộng tài sản 329.932.042.925đ (đầu năm 307.619.509.302đ); trong đó tiền và tương đương tiền 2.633.241.281đ, đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn) 277.300.000.000đ; Tổng nợ phải trả 43.568.672.383đ (nợ ngắn hạn 39.469.592.372đ, nợ dài hạn 4.099.080.011đ); Vốn chủ sở hữu 286.363.370.542đ, trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu 30.000.000.000đ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 142.517.523.937đ (tr.5 BCTC, tr.6 BCTC, tr.7 BCTC, tr.8 BCTC)
- Dự kiến tỷ lệ chia cổ tức cho cổ đông: không thấp hơn 20% (tr.18). Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức: năm 2024 là 66,25%, năm 2025 là 17,92%, so sánh (2025)/(2024) bằng 10,82% (tr.13)
- Trong năm 2025, Công ty tăng vốn điều lệ từ 25 tỷ đồng lên 30 tỷ đồng (tăng thêm 5 tỷ đồng) thông qua phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, đủ điều kiện trở thành công ty đại chúng theo Luật số 56/2024/QH15 (tr.15, tr.24)
- Cơ cấu cổ đông chốt ngày 11/02/2026: cổ đông Nhà nước 1.530.000 cổ phần (51%); cổ đông lớn 1.008.840 cổ phần (33,63%, gồm trong nước 300.600 cổ phần/10,02% và nước ngoài 708.240 cổ phần/23,61%); cổ phiếu quỹ 33 cổ phần; cổ đông khác 461.127 cổ phần (15,37%) (tr.14)
- Rủi ro: hoạt động 'xe dù, bến cóc' núp bóng 'xe hợp đồng' chưa được xử lý triệt để. Chủ trương di dời Bến xe Miền Tây theo Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 08/4/2013 ảnh hưởng lớn đến hoạch định chiến lược dài hạn. Theo Quyết định 1125/QĐ-TTg ngày 11/6/2025 phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung TP.HCM đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060, Bến xe Miền Tây hiện hữu KHÔNG nằm trong quy hoạch Bến xe liên tỉnh, có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của Công ty (tr.6)
- 04 dự án đầu tư khởi công năm 2025: Tòa nhà văn phòng BXMT (khởi công 08/11/2025, dự kiến hoàn thành trước 30/4/2026, 171 ngày); cải tạo mặt bằng nhựa bến xe (đưa vào sử dụng 15/11/2025); cải tạo hệ thống cống thoát nước, trang bị máy bơm chống ngập (khởi công 19/11/2025, đang chờ lắp đặt máy bơm dự kiến vào tháng 3/2026); Lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Bến xe Miền Tây hiện hữu (đã đo vẽ xong nền địa hình hiện trạng 1/500, lập thiết kế kiến trúc và phối cảnh 3D, đang chờ cơ quan chức năng xem xét phê duyệt) (tr.12)
- Giao dịch với người nội bộ: Công ty Cổ phần xe khách Sài Gòn (tổ chức có liên quan của Bà Lê Thị Mỹ Hạnh — Chủ tịch HĐQT) — hợp đồng cung cấp dịch vụ, thời điểm giao dịch 01/01/2025-31/12/2025, tổng giá trị giao dịch 421.201.401 đồng; ghi chú: Bà Lê Thị Mỹ Hạnh miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT tại Công ty Cổ phần xe khách Sài Gòn từ 18/11/2025 (tr.38)
- Ý kiến kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam (thành viên PKF Quốc tế), báo cáo số 226/2026/BCKT-HCM.00342 ngày 12/02/2026 — 'Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Bến xe Miền Tây tại ngày 31 tháng 12 năm 2025...' — bản in tr.23 dùng cụm "Kiểm toán thống nhất toàn phần... không có ý kiến gì thêm"; cụm "ý kiến chấp nhận toàn phần" không xuất hiện nguyên văn trong tài liệu, không có ý kiến gì thêm (tr.23, tr.4 BCTC)
- HĐQT gồm 5 thành viên: Lê Thị Mỹ Hạnh (Chủ tịch, kiêm Phó TGĐ Tổng Công ty SAMCO), Đặng Nguyễn Nguyên Huân (thành viên, Phó TGĐ SAMCO), Nguyễn Văn Thành (thành viên kiêm Tổng Giám đốc, bổ nhiệm từ 01/5/2025), Mai Thanh Bình (thành viên), Bùi Công Hiệp (thành viên độc lập) (tr.26-29). Ban Kiểm soát gồm 3 thành viên: Nguyễn Xuân Tùng (Trưởng ban), Trương Nguyễn Thiên Kim (Chủ tịch HĐQT Café Katinat, Phê La, HADASA Holdings), Nguyễn Vân Hà (tr.34-36)
- Hội đồng quản trị ban hành 22 Nghị quyết và 21 Quyết định trong năm 2025 (tr.29)
- Công ty đạt chứng nhận ISO 9001:2015 (tr.22)
- Kế hoạch sàn bán vé điện tử banve.bxmt.com.vn (tr.18)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Bến xe Miền Tây (WCS) tiền thân là Bến Xe Miền Tây được thành lập năm 1970. Năm 2005, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác và kinh doanh bến xe; khai thác dịch vụ phục vụ trong bến xe. Hiện tại WCS đang quản lý Bến xe Ngã Tư ga (Quận 12 Thành phố Hồ Chí Minh), Bến xe An Sương (Quận 12 thành phố Hồ Chí Minh), Bến xe tàu Bạc Liêu (Thành phố Bạc Liêu - Tỉnh Bạc Liêu), Bến xe và Phà Bến Tre (Thành phố Bến Tre). Công ty có trên 145 đơn vị vận tải với khoảng 3.450 phương tiện, hoạt động trên 172 tuyến đường về 29 tỉnh, thành phố khắp cả nước. Năm 2010, WCS chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Hoạt động khai thác, điều hành và kinh doanh bến xe. Hoạt động quản lý bãi đỗ, trông giữ phương tiện đường bộ (trong khuôn viên bến xe)
- Cung cấp dịch vụ phục vụ trong bến xe. Dịch vụ cứu hộ đường bộ
- Dịch vụ vận tải hành khách nội tỉnh, liên tỉnh. Dịch vụ vận tải hành khách theo hợp đồng
- Nhận ủy thác bán vé đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô. Tổ chức bán vé cho khách, sắp xếp xe ô tô vào bến đón khách, trả khách đảm bảo trật tự, an toàn
- Cung cấp dịch vụ ăn uống phục vụ hành khách, lái phụ xe và nhân viên phục vụ trên xe
- Hoạt động lưu giữ, kho bãi đối với các loại hàng hoá trong kho chứa hàng hóa thông thường, tủ/hộp khóa thông minh để lưu giữ, giao nhận hàng hóa
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển)
- Bốc xếp hàng hóa
- Cho thuê bãi đậu xe, văn phòng, quầy bán vé, cửa hàng kinh doanh (ki-ốt), sân thể thao được xây dựng trong bến xe
- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Bán buôn xăng dầu
- Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách
- Cung cấp dịch vụ lưu trú cho hành khách theo giờ và theo ngày tại bến xe
- Hoạt động vui chơi giải trí khác
- Lau rửa, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô
- Lắp đặt trạm sạc điện
- Sản xuất điện từ năng lượng mặt trời (trừ truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia)
- Hoạt động của các trạm sạc cho xe điện. Hoạt động của các trạm sạc cho các thiết bị điện tử. Bán điện cho người sử dụng (trừ truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia)
- Xây dựng trạm sạc điện
- Lắp đặt bộ sạc cho xe điện
- Đại lý, môi giới hàng hóa (trừ đấu giá tài sản)
- Bán buôn tổng hợp
- Bán lẻ tổng hợp với lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn
- Bán lẻ tổng hợp khác
- Hoạt dộng dịch vụ trung gian bán lẻ
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 119 | 56 | 28,6 | 18.667 | 2.000 |
| 2017 | 128 | 61 | 25,4 | 20.333 | 2.000 |
| 2018 | 132 | 66 | 22,9 | 22.000 | 40.000 |
| 2019 | 134 | 69 | 27,5 | 23.000 | 51.600 |
| 2020 | 111 | 56 | 33,9 | 18.667 | 2.000 |
| 2021 | 55 | 12 | 7,0 | 4.000 | 2.000 |
| 2022 | 94 | 38 | 20,0 | 12.667 | 2.000 |
| 2023 | 140 | 66 | 32,8 | 22.000 | 16.000 |
| 2024 | 158 | 75 | 28,4 | 25.000 | 16.666 |
| 2025 | 172 | 84 | 29,2 | 28.000 | — |