PVT

Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí

Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PVT), ngành Vận tải biển. Vốn hoá 10.387 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Vận tải biển
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khíBáo cáo thường niên 2025 · Doanh nghiệp vận tải hàng lỏng số 1 Việt Nam, đội tàu 65 chiếc hơn 2 triệu DWT
Thị trường chính: 90% đội tàu khai thác trên các tuyến quốc tế (chủ lực Châu Á, Trung Đông, đang mở rộng sang Châu Âu, Bắc Mỹ, Úc); đồng thời giữ 100% thị phần vận chuyển dầu thô và LPG nội địa, khoảng 30% thị phần xăng dầu nội địa (tr.30-31, tr.58-59, tr.62-63)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Vận tải dầu thôVận chuyển dầu thô cho NMLD Dung Quất, tổng sản lượng đạt khoảng 4,19 triệu tấn năm 2025; tuyến quốc tế khai thác theo hợp đồng thuê định hạn chủ yếu ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, TC bình quân 30.000–40.000 USD/ngày (tr.62-63). Doanh thu ổn định 1.700–1.800 tỷ đồng/năm, tỷ lệ lãi gộp bình quân trên 35%, đóng góp 26–32% tổng lãi gộp (tr.72-73).Mảng cốt lõi truyền thống, tạo giá trị ổn định và đóng góp lợi nhuận quan trọng cho Tổng công tyVận tải biển × Nội địa (Dung Quất) + quốc tế Châu Á-TBD
Vận tải dầu sản phẩmVận chuyển xăng dầu trong nước từ NMLD Dung Quất và NMLHD Nghi Sơn cho PVOil, tổng sản lượng khoảng 1,9 triệu m3; khoảng 70% đội tàu dầu sản phẩm khai thác quốc tế qua các shipping pool uy tín như Maersk Tankers, Hafnia (tr.62-63). Doanh thu năm 2025 khoảng 1.400 tỷ đồng, tăng 23% bình quân 3 năm (tr.72-73).Mảng phân phối xăng dầu nội địa kết hợp khai thác quốc tế linh hoạt qua shipping poolVận tải biển × Nội địa PVOil + pool quốc tế
Vận tải hóa chấtMột trong những phân khúc chủ lực, chiếm khoảng 29% số lượng tàu (cỡ 13.000–20.000 DWT), toàn bộ khai thác quốc tế (~47% qua shipping pool), TC bình quân 10.500–20.000 USD/ngày tùy cỡ tàu (tr.62-63). Doanh thu năm 2025 ghi nhận khoảng 2.600 tỷ đồng, tăng 24% bình quân 3 năm, tỷ lệ lãi gộp bình quân 29%/năm, đóng góp 28–32% tổng lãi gộp (tr.72-73).Phân khúc tăng trưởng mạnh nhất về quy mô và hiệu quả, đóng góp lớn vào tổng lãi gộpVận tải biển × Quốc tế (Châu Âu - Mỹ, hàng hóa chuyên biệt)
Vận tải LPGChiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu đội tàu (30%), vận chuyển toàn bộ sản lượng LPG cho PVGas, BSR, GPP Cà Mau, tổng sản lượng khoảng 1,4 triệu tấn; 02 tàu VLGC TC bình quân 36.000–41.000 USD/ngày, tàu Coaster 6.000–10.000 USD/ngày (tr.62-63). Doanh thu năm 2025 khoảng 2.600 tỷ đồng, tỷ lệ lãi gộp bình quân 20%/năm, đóng góp 16–24% tổng lãi gộp (tr.72-73).Phân khúc lớn nhất về quy mô đội tàu, ổn định và đóng góp tích cực vào kết quả chungVận tải biển × Nội địa (PVGas/BSR) + quốc tế Trung Đông
Vận tải hàng rờiChủ yếu tàu Handysize và Supramax, chiếm khoảng 22% đội tàu, khai thác quốc tế theo hình thức cho thuê định hạn; TC bình quân Handysize 9.000–12.000 USD/ngày, Supramax 11.000–13.000 USD/ngày (tr.62-63). Doanh thu năm 2025 khoảng 1.200 tỷ đồng, tăng 28% bình quân 3 năm dù thị trường BDI biến động mạnh (tr.72-73).Phân khúc khó khăn nhất trong năm 2025 nhưng có tiềm năng đóng góp lớn hơn khi thị trường thuận lợiVận tải biển × Quốc tế (than, quặng, nông sản)
Dịch vụ kho nổi FSO/FPSO và kỹ thuật dầu khíVận hành ổn định tàu FSO PVN Đại Hùng Queen tại mỏ Đại Hùng, tỷ lệ uptime đạt 100%, thực hiện 80 lần xuất dầu (offtakes) tổng sản lượng trên 31,4 triệu thùng; quản lý vận hành giàn CPP dự án Sao Vàng Đại Nguyệt, hoàn thành 100% khối lượng bảo dưỡng theo kế hoạch (tr.64-65). Doanh thu kho nổi trung bình khoảng 600 tỷ đồng/năm, tỷ lệ lãi gộp bình quân 39%/năm — cao nhất trong các mảng, đóng góp 10–12% tổng lãi gộp (tr.72-73).Dịch vụ kỹ thuật ổn định, biên lợi nhuận cao nhất trong các mảng kinh doanhDịch vụ kỹ thuật dầu khí × Nội địa (mỏ Đại Hùng, Sao Vàng Đại Nguyệt)

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường nội địa: PVTrans chiếm 100% thị phần vận chuyển dầu thô và LPG nội địa, phục vụ NMLD Dung Quất và NMLHD Nghi Sơn; chiếm khoảng 30% thị phần xăng dầu nội địa, góp phần đảm bảo nguồn cung ổn định cho thị trường trong nước (tr.30-31).
  • Thị trường quốc tế: 90% đội tàu PVTrans hoạt động trên các tuyến quốc tế, phục vụ khách hàng tại nhiều khu vực trên thế giới; đang hướng tới mở rộng hoạt động tại các thị trường khó tính hơn như Châu Âu, Bắc Mỹ, Úc (tr.30-31, tr.58-59).
  • Cơ cấu doanh thu chuyển dịch quốc tế: Tỷ trọng doanh thu vận tải quốc tế tăng từ 56% (2023) lên 68% (2024 và duy trì ở 2025), trong khi doanh thu vận tải nội địa giảm tương ứng từ 44% xuống 32%, cho thấy PVTrans mở rộng mạnh quy mô khai thác quốc tế (tr.68-69).
  • Vị thế cạnh tranh nội địa: Đối thủ cạnh tranh mảng dầu sản phẩm/hóa chất chủ yếu thuộc hệ sinh thái Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) như VIPCO, VITACO; mảng hàng rời cạnh tranh với các "ông lớn" truyền thống VIMC (Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam), Vosco, Vinaship (tr.60-61).
  • Vị thế cạnh tranh quốc tế: Quy mô đội tàu PVTrans còn khá khiêm tốn so với các công ty vận tải, tập đoàn lớn trên thế giới, nhưng sự linh hoạt trong cung ứng dịch vụ cùng cam kết tuyệt đối về an toàn hàng hải là lợi thế giúp duy trì các hợp đồng thuê tàu định hạn với đối tác chiến lược tại khu vực Châu Á và Trung Đông (tr.60-61).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Quy mô đội tàu mở rộng: Đội tàu tăng lên 65 chiếc, tổng trọng tải vượt mốc 2 triệu DWT trong năm 2025; đầu tư mới 07 tàu trong năm gồm 03 tàu do công ty mẹ đầu tư (TMĐT khoảng 80,6 triệu USD) và 04 tàu do đơn vị thành viên đầu tư (TMĐT khoảng 57,1 triệu USD) (tr.24-25, tr.64-65).
  • Hiệu suất khai thác đội tàu và tối ưu chi phí: Tập trung nâng cao hiệu suất khai thác đội tàu hiện có, tối ưu lịch trình và kiểm soát chặt chi phí là 2 yếu tố chính giúp tổng doanh thu tăng 34% trong năm 2025, đạt 16.448 tỷ đồng — mức doanh thu cao nhất kể từ khi thành lập (tr.70-71).
  • Mở rộng kinh doanh thương mại: Tỷ trọng doanh thu hoạt động thương mại (LPG, hạt nhựa) tăng từ 8,1% (2023) lên 32,2% (2025), giúp đa dạng hóa nguồn thu dù biên lãi gộp còn thấp (chỉ đóng góp 0,9% tổng lãi gộp năm 2025) (tr.70-71, tr.64-65).
  • Tăng vốn điều lệ, củng cố nền tảng tài chính: Hoàn tất tăng vốn điều lệ từ 3.560 tỷ lên 4.699 tỷ đồng (tỷ lệ 32%/vốn điều lệ) qua phát hành cổ phiếu trả cổ tức; vốn chủ sở hữu đạt 11.490 tỷ đồng, tỷ trọng VCSH/Tổng tài sản duy trì trên 51% trong 3 năm (tr.68-69, tr.72-73).
  • ROE cao và chính sách cổ tức ổn định: ROE đạt 12%, tỷ lệ chia cổ tức 32% năm 2025; lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 1.654 tỷ đồng, tương đương 138% kế hoạch được ĐHĐCĐ giao (tr.66-67).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PVTrans, mã PVT, công bố 10/04/2026) — trang trích dẫn ghi cạnh từng ý.
Giá (nghìn đ)22,1
Vốn hoá (tỷ)10.387
P/E7,8
P/B0,9
ROE (%)11,6
EPS2.828
BVPS24.447
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PVT) có tiền thân là Công ty Vận tải Dầu khí được thành lập vào năm 2002. Tổng Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tàu vận tải dầu khí, hóa chất và các loại hàng hóa khác, cho thuê và quản lý kho nổi, và các dịch vụ hỗ trợ khác. PVT đã phát triển đội tàu vận chuyển có quy mô 65 chiếc với tổng trọng tải gần 1,6 triệu DWT, đội tàu hoạt động tại châu Á, châu Úc, châu Âu, châu Phi và châu Mỹ, với tổng sản lượng vận tải khoảng 10 triệu tấn/năm. Ngày 10/12/2007, PVT chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

  • Cung ứng lao động tạm thời
  • Kinh doanh dịch vụ ăn uống trọn gói , dịch vụ ăn uống lưu động cho các hoạt động của ngành dầu khí
  • Dịch vụ ăn uống khác
  • Kinh doanh dịch vụ môi giới tàu biển, đại lý hàng hải, cung ứng tàu biển, dịch vụ hàng hải khác
  • Dịch vụ giao nhận hàng hóa
  • Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
  • Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
  • Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi , công nghiệp dân dụng dầu khí
  • Dịch vụ kỹ thuật dầu khí. Bảo dưỡng, sữa chữa lắp đặt công trình ngầm dầu khí. Dịch vụ sửa chữa, đóng mới các công trình dầu khí
  • Mua bán vật tư, trang thiết bị phục vụ cho ngành dầu khí và vận tải
  • Dịch vụ sữa chữa tàu biển. Phá dỡ tàu cũ
  • Dịch vụ đóng gói mới tàu biển và các công trình dầu khí
  • Hoạt động của cảng biển, bến tàu, cầu tàu. Bốc xếp hàng hóa cảng biển
  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
  • Thuê và cho thuê tàu biển, phương tiện vận tải khác với các đối tác trong và ngoài nước
  • Tham gia đào tạo thuyền viên cho các tàu vận tải dầu khí
  • Tham gia cung ứng thuyền viên cho các tàu vận tải dầu khí
  • Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
  • CHo thuê lại lao động
  • Kinh doanh vận tải dầu thô và các sản phẩm dầu khí

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20166.73448311,21.0281.000
20176.14853411,41.1361.000
20187.52378015,21.6601.000
20197.75882114,41.747400
20207.38383013,21.7661.000
20217.46083512,01.777
20229.0471.15614,42.460300
20239.4621.21913,52.594300
202411.7321.47014,13.128
202516.0131.32911,62.828

Cổ đông lớn

Tập Đoàn Công Nghiệp – Năng Lượng Quốc Gia Việt Nam51,0%
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam5,0%
VanEck Vietnam ETF4,5%
Yurie Vietnam Securities Investment Trust3,9%
KIM Vietnam Growth Equity Fund3,5%
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT1,4%
KITMC Worldwide Vietnam RSP Balanced Fund1,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của PVT là bao nhiêu?
P/E của PVT là 7,8 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của PVT là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của PVT là 11,6%.
Vốn hoá của PVT là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của PVT khoảng 10.387 tỷ đồng.