TMS

Công ty Cổ phần Transimex

Công ty Cổ phần Transimex (TMS), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 5.908 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Dịch vụ vận tải
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần TransimexNhà cung cấp dịch vụ logistics tổng thể — kho bãi đa nhiệt độ, cảng ICD, vận tải đa phương thức, giao nhận quốc tế
Thị trường chính: Việt Nam — TP. Hồ Chí Minh (trụ sở chính), Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Dương, Long An/Tây Ninh, Đồng Nai, Hưng Yên, Bến Tre, Vĩnh Long (tr.5-8)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Kho bãi & phân phối đa nhiệt độSở hữu và vận hành hệ thống kho lưu trữ đa nhiệt độ tại hầu hết các vùng kinh tế trọng điểm cả nước với tổng sức chứa trên 250.000 vị trí pallet, hằng năm vận hành khai thác trên 01 triệu tấn hàng hóa các loại (tr.1). Tháng 10/2024 đưa vào khai thác kho lạnh hiện đại tại Bến Lức, Long An với khả năng lưu trữ 56.000 vị trí pallet, hệ thống Nhập-Xuất hàng hóa hoàn toàn tự động, tốc độ truy xuất lên đến 200 pallet/1 giờ (tr.1; khánh thành giai đoạn 1 tháng 9/2023 và tổng thể tháng 10/2024, tr.4). Năm 2025, tổng sản lượng thông qua hệ thống kho của toàn Công ty đạt 1.622.100 tấn hàng hóa, bằng 90,5% so với năm 2024, trong đó: Kho tổng hợp đạt 764.687 tấn, kho CFS đạt 450.717 tấn, kho lạnh đạt 342.104 tấn, kho ngoại quan 55.463 tấn, kho Air-con và kho cấp đông 9.129 tấn (tr.15). Trung tâm phân phối Transimex tại KCN Sóng Thần 2, Bình Dương khánh thành tháng 4/2013 (tr.3); vận hành qua Công ty TNHH MTV Trung Tâm Phân Phối Transimex (TMS DC, Transimex sở hữu 100%, ngành nghề: kinh doanh dịch vụ kho phân phối hàng hóa, dịch vụ bao bì đóng gói, tr.8).Chủ đầu tư & vận hành trực tiếpKho lạnh
Cảng ICD & cảng biểnSở hữu và vận hành Cảng ICD Transimex tại TP.HCM (thành lập 1997, tr.2-3); sản lượng container thông qua Cảng ICD Transimex năm 2025 đạt 272.967 teus, giảm 4,3% so với năm 2024 (tr.15). CTCP Cảng Transimex (Transimex Port) là công ty con, ngành nghề: cảng thủy nội địa, vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương, vận tải hàng hóa đường thủy nội địa, bốc xếp hàng hóa, kho bãi và lưu giữ hàng hóa, dịch vụ đóng gói (tr.9). Tháng 11/2022 Transimex trở thành công ty mẹ của CTCP Cảng Mipec tại Hải Phòng (tr.3); CTCP Cảng Mipec (MIPEC PORT) — dịch vụ cảng biển, vận tải hàng hóa ven biển-viễn dương, kho bãi — Transimex sở hữu 45,01% (tr.11).Chủ đầu tư & cổ đông chi phối/lớnCảng ICD
Vận tải đa phương thứcVận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy nội địa, ven biển-viễn dương và hàng không qua các công ty con: CTCP Transimex Logistics (mã TOT, Transimex sở hữu 82,29%, ngành nghề: vận tải hàng hóa đường bộ, ven biển-viễn dương, đường thủy nội địa, bốc xếp, lưu giữ hàng hóa trừ kinh doanh kho bãi, dịch vụ đóng gói, tr.10); CTCP Transimex Shipping (Transimex sở hữu 99,93%, ngành nghề: vận tải hàng hóa ven biển-viễn dương, cho thuê tàu biển, tr.10); Công ty TNHH MTV Transimex Hi-Tech Park Logistics (Transimex sở hữu 99,48%, tr.9). Năm 2025: sản lượng vận chuyển container đường thủy nội địa đạt 341.841 teus (tăng 15,1% so với năm 2024); vận chuyển container đường bộ đạt 42.119 chuyến (tăng 14,4% so với năm 2024); vận chuyển hàng bách hóa đạt 46.563 chuyến (giảm 3,2% so với năm 2024) (tr.15). Đội tàu: tàu Transimex 21 (trọng tải 3.780 tấn, sức chở 200 TEUs, khánh thành 7/2021); tàu Transimex Sun (trọng tải 1.060 TEUs, tàu biển sở hữu đầu tiên, đưa vào khai thác 6/2023) cùng 300 vỏ container tự sở hữu đưa vào khai thác cùng năm (tr.3). Tháng 11/2024 và 12/2024 đầu tư đóng mới 2 sà lan vận chuyển container sức chở 250 TEU/chiếc (tr.4); 2 sà lan này đã đưa vào khai thác từ tháng 7/2025 (tr.25).Chủ đầu tư & vận hành trực tiếpVận tải
Giao nhận vận tải quốc tế & đại lýDịch vụ đại lý, giao nhận vận chuyển quốc tế đường biển, đường không qua công ty liên kết CTCP Vinafreight (mã VNF, Transimex sở hữu 61,02%, ngành nghề: dịch vụ giao nhận hàng không, giao nhận đường biển, đại lý tàu biển, cho thuê kho bãi, dịch vụ giá trị gia tăng, tr.10) và CTCP Giao Nhận Vận Tải Ngoại Thương (mã VNT, Transimex sở hữu lợi ích 37,57%, tr.12). Công ty liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) — dịch vụ giao nhận hàng hóa đường hàng không và đường biển, vận chuyển đường bộ, vận chuyển và lắp đặt máy móc thiết bị nặng, kho bãi, làm thủ tục hải quan — Transimex sở hữu 50% (tr.12). Là Tổng đại lý cho hãng tàu Dongjin (Hàn Quốc) tại Việt Nam từ tháng 8/2013 (tr.2); năm 2025 thực hiện dịch vụ vận chuyển quốc tế từ Cảng đến Cảng cho Dongjin với tổng sản lượng 73.257 teus (tr.15). Sản lượng dịch vụ đại lý giao nhận quốc tế năm 2025 đạt 41.954 teus hàng FCL, 3.982 cbm hàng LCL, 11.633,5 tấn hàng nhập xuất đường hàng không (tr.15).Cổ đông lớn / liên doanhGiao nhận
Bất động sản logistics & trung tâm phân phốiKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất, cho thuê kho bãi/văn phòng qua Công ty TNHH MTV Bất Động Sản Transimex (TMS-Property, Transimex sở hữu 100%, tr.8). CTCP Dịch Vụ Logistics Thăng Long tại Hưng Yên (Transimex sở hữu 62,44%, ngành nghề: trung tâm phân phối logistics, kho bãi và vận chuyển hàng hóa, tr.10). CTCP Logistics Vĩnh Lộc tại KCN Vĩnh Lộc, TP.HCM (Transimex sở hữu 56,70%, ngành nghề: hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải, kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng/kho bãi, tr.10-11). Tháng 3/2025 khởi công xây dựng khu kho đa chức năng tại KCN VSIP II-A, tổng diện tích 35.500 m2, diện tích xây dựng 18.300 m2, sức chứa gần 28.000 vị trí pallet, dự kiến khai thác chính thức tháng 07/2026, do CTCP Chuỗi Cung Ứng AP làm chủ đầu tư (tr.1; dự kiến hoàn thành và đưa vào khai thác từ đầu Quý 3/2026, tr.25). Dự án Kho Transimex Port Lộc An Bình Sơn quy mô 5 ha tại khu vực gần Sân bay quốc tế Long Thành, đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, dự kiến khởi công xây dựng vào cuối Quý 4/2026 (tr.25-26). Kế hoạch 2026 chuẩn bị nguồn lực tài chính cho các dự án Trung tâm Logistics Lộc An - Bình Sơn (Đồng Nai), Trung tâm phân phối tại KCN Quang Minh (Hà Nội) và Vĩnh Lộc Logistics tại KCN Vĩnh Lộc (tr.26).Chủ đầu tư & vận hành trực tiếpBĐS Logistics

🎯 Thị trường đầu ra

  • TP. Hồ Chí Minh — trụ sở chính, Cảng ICD Transimex, Trung tâm Logistics Khu Công nghệ cao (tr.5)
  • Hải Phòng — Cảng Mipec, Chi nhánh Transimex, Transco/Toà nhà văn phòng Transco (tr.6-7)
  • Hà Nội — Chi nhánh Transimex; kế hoạch 2026 nghiên cứu dự án tại KCN Quang Minh (tr.7, tr.27)
  • Đà Nẵng — Trung tâm Logistics Transimex Đà Nẵng, Trung tâm Logistics Vina Trans Danang, Chi nhánh Transimex (tr.6-8)
  • Bình Dương — Trung tâm Phân phối Transimex Bình Dương tại KCN Sóng Thần 2 (tr.6)
  • Long An/Tây Ninh — Kho lạnh Long An, CTCP Dịch vụ Logistics Long An (tr.5, tr.9)
  • Đồng Nai — Văn phòng đại diện Transimex; dự án Kho Transimex Port Lộc An Bình Sơn (tr.7, tr.25, tr.26)
  • Hưng Yên — Trung tâm Logistics Thăng Long (tr.5)
  • Bến Tre & Vĩnh Long — Văn phòng đại diện Transimex (tr.7)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • KQKD hợp nhất 2025: doanh thu hợp nhất đạt 3.504.629 triệu đồng, bằng 104,3% kế hoạch năm 2025 (3.360.364 triệu đồng) và bằng 104,4% so với năm 2024 (3.356.094 triệu đồng) (tr.15).
  • Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2025 đạt 441.146 triệu đồng, bằng 177,0% kế hoạch năm 2025 (249.247 triệu đồng) và bằng 185,2% so với năm 2024 (238.153 triệu đồng); tỷ trọng LNTT/Tổng doanh thu năm 2025 là 12,6%, bằng 169,7% kế hoạch năm 2025 và bằng 177,4% thực hiện năm 2024 (tr.15).
  • Cổ tức (tiền mặt và/hoặc cổ phiếu) năm 2025 là 12%; kế hoạch năm 2025 là 10%-15%; thực hiện năm 2024 là 12% (tr.15).
  • Kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2026: doanh thu hợp nhất 3.149.038 triệu đồng (bằng 89,9% thực hiện năm 2025), lợi nhuận trước thuế hợp nhất 578.663 triệu đồng (bằng 131,2% thực hiện năm 2025 và bằng 232,2% kế hoạch năm 2025) (tr.26-27).
  • Tình hình tài chính 2025 (đơn vị VND): Tổng giá trị tài sản 8.578.743.520.159 (tăng 2,6% so với năm 2024: 8.360.495.591.631); doanh thu thuần 3.476.372.097.195 (tăng 4,5%); lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 438.083.047.916 (tăng 63,7%); lợi nhuận khác 3.062.730.029 (tăng 110,4% so với năm 2024 là con số âm 29.381.158.318); lợi nhuận trước thuế 441.145.777.945 (tăng 85,2%); lợi nhuận sau thuế 373.460.550.270 (tăng 145,6% so với năm 2024: 152.051.038.113); tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức giảm từ 125% (2024) xuống 54% (2025, giảm 56,4%) (tr.19).
  • Bảng cân đối tóm tắt 2025 (đơn vị VND): Tài sản ngắn hạn 2.114.942.693.643 (tăng 4,4% so với 2.025.328.189.001 năm 2024); Tài sản dài hạn 6.463.800.826.516 (tăng 2,0% so với 6.335.167.402.630); Phải trả ngắn hạn 1.893.142.967.100 (tăng 36,9% so với 1.382.555.725.063); Phải trả dài hạn 1.388.970.284.701 (giảm 25,1% so với 1.854.765.243.698); Chi phí lãi vay 153.801.422.859 (tăng 4,1% so với 147.753.601.390) (tr.25).
  • Các chỉ tiêu tài chính khác 2025 so với 2024: Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,12 so với 1,46 (giảm 23,7%); hệ số thanh toán nhanh 1,11 so với 1,45 (giảm 24,0%); hệ số nợ/tổng tài sản 0,38 so với 0,39 (giảm 1,2%); hệ số nợ/vốn chủ sở hữu 0,62 so với 0,63 (giảm 1,9%); vòng quay hàng tồn kho 152,45 so với 196,73 (giảm 22,5%); vòng quay tổng tài sản 0,41 so với 0,407 (tăng 1,0%); hệ số lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần 0,11 so với 0,05 (tăng 135,0%); hệ số lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu 0,07 so với 0,03 (tăng 137,6%); hệ số lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản 0,04 so với 0,02 (tăng 139,4%) (tr.19).
  • Doanh thu và lợi nhuận trước thuế năm 2025 của các công ty con/liên doanh/liên kết nổi bật (đơn vị VND): CTCP Vinafreight DT 1.674.415.502.866 - LNTT 85.784.395.128; CTCP Cảng Transimex DT 351.206.304.812 - LNTT 104.455.156.532; CTCP Transimex Logistics DT 290.204.840.421 - LNTT 30.567.377.649; Công ty TNHH MTV Transimex Hi-Tech Park Logistics DT 191.145.838.590 - LNTT 84.769.507.640; CTCP Cảng MIPEC DT 180.893.879.341 - LNTT lỗ 32.329.384.258; CTCP Logistics Long An DT 52.395.881.173 - LNTT lỗ 66.044.742.765; Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) DT 3.377.026.541.719 - LNTT 182.071.884.579; Công ty TNHH Vận tải Container Hải An DT 3.190.406.342.103 - LNTT 501.872.052.635; CTCP Giao nhận Vận tải Ngoại thương DT 1.524.869.420.241 - LNTT 25.060.747.890; CTCP Thủy Đặc Sản DT 691.358.309.879 - LNTT 46.320.289.523; CTCP Điện KCN Vĩnh Lộc DT 220.909.337.374 - LNTT 9.652.421.177 (tr.18-19).
  • Cơ cấu cổ đông (chốt ngày 23/03/2026): tổng số cổ phần đang lưu hành 172.722.568 cổ phần phổ thông (172.718.870 chuyển nhượng tự do, 3.698 hạn chế chuyển nhượng, 11.619 cổ phiếu quỹ). Cổ đông Nhà nước sở hữu 3,12% (1 cổ đông); cổ đông lớn (7 cổ đông) sở hữu 86,42% (trong nước 50,97%, nước ngoài 35,45%); cổ đông khác sở hữu 10,44% (1.512 cổ đông). Tổng cộng trong nước 58,78%, nước ngoài 41,22% (tr.20).
  • Hội đồng quản trị (7 thành viên): Ông Bùi Tuấn Ngọc — Chủ tịch HĐQT (sở hữu 0,59%); Ông Lê Duy Hiệp — Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc (0,44%); Ông Bùi Minh Tuấn — thành viên (14,49%); Ông Toshiyuki Matsuda — thành viên (0,02%); Ông Charvanin Bunditkitsada — thành viên (0,00%); Ông Võ Hoàng Giang — thành viên độc lập (0,00%); Ông Huỳnh An Trung — thành viên độc lập (0,00%) (tr.15-16).
  • Ban kiểm soát (3 thành viên): Ông Vũ Chinh — Trưởng BKS (0,45%-0,47%); Bà Lê Thị Tường Vy — thành viên (0,00%); Bà Nguyễn Kim Hậu — thành viên (0,00%) (tr.16, tr.40).
  • Ban Tổng Giám đốc: Ông Lê Duy Hiệp (bổ nhiệm 11/2010); Ông Lê Phúc Tùng — Phó TGĐ (04/2018); Ông Nguyễn Hoàng Hải — Phó TGĐ (bổ nhiệm 10/2025, ghi chú miễn nhiệm); Ông Nguyễn Chí Đức — Phó TGĐ (07/2008); Ông Trần Hữu Trung Tín — Phó TGĐ (bổ nhiệm 12/2025). Giám đốc Tài chính: Ông Lê Văn Hùng (11/2018); Kế toán trưởng: Ông Phạm Xuân Quang (03/2024) (tr.16-17).
  • Ý kiến kiểm toán: HĐQT lựa chọn Công ty TNHH PwC (Việt Nam) kiểm toán báo cáo tài chính riêng và hợp nhất năm 2025; PwC đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần (tr.41). Theo ý kiến kiểm toán, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31/12/2025 (tr.45).
  • Giao dịch bên liên quan: các giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty và người có liên quan của Người nội bộ đã được công bố trong Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2025 và trình bày cụ thể trong Báo cáo tài chính năm 2025 đã được kiểm toán; các giao dịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố thông tin đầy đủ theo quy định (tr.45).
  • Tổng thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát năm 2025 là 13.766.220.265 đồng (năm trước: 13.965.652.404 đồng); riêng thù lao Ban kiểm soát năm 2025 là 983.333.328 đồng, trong đó Trưởng BKS 396.000.000 đồng, 2 thành viên mỗi người 293.666.664 đồng (tổng thù lao tr.42, tr.43, tr.44; bảng thu nhập riêng Ban kiểm soát tr.41).
  • Các rủi ro: (i) rủi ro thị trường — thị trường dịch vụ logistics Việt Nam đang tăng trưởng nhưng tiềm ẩn tình trạng tập trung độc quyền cung cấp dịch vụ tại một số lĩnh vực ngành hàng, doanh nghiệp logistics Việt Nam khó tiếp cận trực tiếp doanh nghiệp FDI; bất ổn kinh tế - địa chính trị toàn cầu (hậu quả chiến tranh tại Iran và vùng Vịnh) làm giá nhiên liệu tăng cao; rào cản pháp lý và thủ tục hành chính, thuận lợi hóa thương mại chưa đáp ứng yêu cầu; quy hoạch cơ sở hạ tầng logistics chưa đồng bộ, thiếu liên kết vùng sau sáp nhập địa phương; (ii) rủi ro tài chính — chênh lệch tỷ giá và lãi suất cho vay cao; (iii) rủi ro nguồn nhân lực — thiếu hụt nhân sự chất lượng cao và các vị trí quản lý cấp cao (tr.14).
  • Dự án đầu tư trọng điểm: CTCP Logistics Long An hoàn thành đầu tư, chính thức vận hành từ Quý 4/2024, vận hành ổn định, bắt đầu ghi nhận đóng góp doanh thu và lợi nhuận cho Tập đoàn (tr.25). Dự án tại KCN VSIP II - Bình Dương do CTCP Chuỗi Cung Ứng AP làm chủ đầu tư đang trong giai đoạn hoàn thiện thi công, dự kiến hoàn thành đưa vào khai thác từ đầu Quý 3/2026 (tr.25). Dự án Kho Transimex Port Lộc An Bình Sơn (Đồng Nai, quy mô 5 ha) đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, dự kiến khởi công cuối Quý 4/2026 (tr.25-26).
  • Nhiệm vụ trọng tâm kế hoạch kinh doanh 2026: chuẩn bị kế hoạch sales dịch vụ cho dự án Transimex APSC Logistics dự kiến hoàn thành đưa vào khai thác khoảng tháng 8/2026; chuẩn bị nguồn lực tài chính cho các dự án Trung tâm Logistics Lộc An - Bình Sơn (Đồng Nai), Trung tâm phân phối tại KCN Quang Minh (Hà Nội), Vĩnh Lộc Logistics tại KCN Vĩnh Lộc (TP.HCM); tập trung hoàn thành bộ tiêu chuẩn ESG; triển khai chuyển đổi điện cho toàn bộ phương tiện, thiết bị nâng hạ hàng hóa/container trong toàn Tập đoàn; tập trung tối đa cho phát triển kinh doanh tại Kho Lạnh Long An Logistics và Cảng Mipec, phấn đấu đạt điểm hòa vốn và tiến đến có lợi nhuận (tr.26-27).
  • Lưu ý mâu thuẫn số liệu giữa các bảng trong cùng tài liệu (giữ nguyên cả hai, không chọn phe): bảng KQKD tại Mục III.1 (tr.15) và Mục IV.1.2 (tr.24) ghi doanh thu hợp nhất thực hiện năm 2024 là 3.356.094 triệu đồng và thực hiện năm 2025 là 3.504.629 triệu đồng; trong khi bảng của Ban kiểm soát (Mục II.1, tr.40) ghi doanh thu hợp nhất thực hiện năm 2024 là 3.325,67 tỷ đồng và thực hiện năm 2025 là 3.476,37 tỷ đồng.
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 CTCP Transimex (TMS), số 01/2026/BCTN-TMS, công bố 20/04/2026; công văn CBTT số .../CBTT-TMS cùng ngày. File: FPTS_TMS_2026-04-20_1697398_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-nam-2025.pdf (46 trang PDF, toàn bộ dạng ảnh scan, không có lớp text; trang in = trang PDF - 1).
Giá (nghìn đ)34,1
Vốn hoá (tỷ)5.908
P/E15,8
P/B1,1
ROE (%)7,1
EPS2.156
BVPS30.618
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Transimex (TMS) có tiền thân là Công ty Cổ phần Kho vận Ngoại thương được thành lập năm 1983. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là chuyên cung cấp dịch vụ đại lý giao nhận và đại lý vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển, đường hàng không và đường bộ. Công ty là đại lý hàng đầu của các hãng hàng không quốc tế như Vietnam Airlines, Singapore Airlines, Thai Airways, Vector Aviation. Ngoài ra, công ty là đại lý độc quyền cho hãng tàu Dongjin (Hàn Quốc), khai thác tuyến đường vận chuyển hàng xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước Hàn Quốc, Hong Kong, Thái Lan. TMS hiện đang quản lý và vận hành Trung tâm Phân phối Transimex với diện tích 18.000m2 tại khu công nghiệp Sóng Thần 2, Bình Dương, Trung tâm Logistics Transimex Đà Nẵng với diên tích 16.000m2 và Trung tâm Logistics Transimex tại Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 100,000m2. Ngày 04/08/2000, TMS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

  • Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
  • Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
  • Sửa chữa máy móc, thiết bị
  • Sản xuất điện
  • Bán điện cho người sử dụng
  • Mua bán xe máy
  • Mua bán nông, lâm sản
  • Mua bán nông, lầm thủy hải sản, thực phẩm chế biến, nguyên liệu, thực phẩm công nghệ
  • Mua bán vải sợi
  • Mua bán đồ gỗ gia dụng, gốm, sứ, hàng mỹ nghệ, sản phẩm cao su, sản phẩm mây tre, lá, công nghệ phẩm, dệt da may, hàng trang trí nội thất
  • Bán buôn thực phẩm, vắc xin và dụng cụ y tế
  • Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất công, nông nghiệp
  • Máy văn phòng
  • Điện máy
  • Phương tiện vận tải
  • Nông ngư cơ
  • Mua bán vật liệu xây dựng
  • Mua bán hóa chất, nông dược các loại
  • Cửa hàng bách hóa
  • Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và công cộng đường bộ
  • Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và công cộng đường biển
  • Dịch vụ kho ngoại quan, kho CFS. Kinh doanh kho bãi, xếp dỡ, lưu giữ hàng hóa xuất nhập khẩu trung chuyển
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải ven biển và viễn dương, hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy nội địa

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201661617216,0994500
20172.13621114,91.2201.500
20182.33323514,51.3581.000
20192.34922511,61.301500
20203.42132213,71.861500
20216.39062117,83.590
20223.65668216,53.942
20232.4523316,91.913500
20243.3561703,39831.000
20253.5053737,12.156

Cổ đông lớn

Công ty Cổ Phần Logistics Quốc Tế Ryobi Việt Nam21,0%
Công Ty Cổ Phần Prosper Logistics18,6%
Bùi Minh Tuấn14,5%
Công Ty CP Dịch Vụ Văn Hóa Việt10,3%
Công ty TNHH Đầu Tư Và Thương Mại Thiên Hải7,5%
Công ty Cổ Phần Đầu Tư New Asia7,3%
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Vi Na7,2%

Câu hỏi thường gặp

P/E của TMS là bao nhiêu?
P/E của TMS là 15,8 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của TMS là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của TMS là 7,1%.
Vốn hoá của TMS là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của TMS khoảng 5.908 tỷ đồng.