Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam - CTCP
Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam - CTCP (ACV), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 140.056 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bayĐầu tư, quản lý vốn đầu tư, trực tiếp sản xuất kinh doanh tại các cảng hàng không sân bay; đầu tư, khai thác kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cảng hàng không; cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh, an toàn hàng không; dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa. | Ngành nghề kinh doanh chính | Dịch vụ hàng không |
| Dịch vụ phi hàng không và cung ứng nhiên liệuCung ứng dịch vụ thương nghiệp, bán hàng miễn thuế, các dịch vụ phục vụ sân đỗ; cung ứng xăng dầu, mỡ hàng không và xăng dầu tại các cảng hàng không, sân bay; các dịch vụ kỹ thuật thương mại mặt đất và dịch vụ bảo dưỡng tàu bay. | Mảng dịch vụ phi hàng không | Dịch vụ phi hàng không |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trong nước: 22 chi nhánh cảng hàng không (09 cảng quốc tế và 13 cảng nội địa) trên cả nước
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tổng doanh thu thuần hợp nhất đạt 18.329 tỷ đồng, tăng 13,7% so với năm 2018 (theo BCTN năm 2019)
- Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 10.156 tỷ đồng, tăng 33,3% và lợi nhuận sau thuế đạt 8.214 tỷ đồng, tăng 32,8% so với năm 2018 (theo BCTN năm 2019)
- Tổng hành khách toàn mạng cảng đạt 116,3 triệu lượt, đạt 103% kế hoạch và bằng 112% so với năm 2018 (theo BCTN năm 2019)
- Vốn điều lệ 21.771.732.360.000 đồng; cổ phiếu ACV giao dịch trên sàn UPCOM (Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) (theo BCTN năm 2019)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV) được thành lập vào năm 2012 trên cơ sở hợp nhất Tổng Công ty Cảng Hàng không Miền Bắc, Tổng Công ty Cảng Hàng không miền Trung và Tổng Công ty Cảng Hàng không Miền Nam. Tổng Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2016. ACV là đơn vị duy nhất quản lý, vận hành và khai thác toàn bộ hệ thống 22 Cảng hàng không quốc tế và quốc nội trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Giai đoạn trước cổ phần hóa, mỗi năm công ty phục vụ trên 1,006 triệu lượt chuyến bay, 132,61 triệu lượt khách và vận chuyển 2,3 triệu tấn hàng hóa, tăng trung bình 16%/năm.Giai đoạn sau cổ phần, ACV có kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, Cảng hàng không Quốc tê Tân Sơn Nhất, đầu tư nhà ga hành khách quốc tế tại cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, và nhà ga hành khách cảng hàng không Cát Bi, Đồng Hới và Cảng hàng không quốc tế Long Thành đạt cấp 4F, công suất 100 triệu hàng khách/năm, 5 triệu tấn hàng hóa/năm.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không: Đầu tư, quản lý vốn đầu tư, trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các cảng hàng không sân bay
- Đầu tư, khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị cảng hàng không, sân bay
- Cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng không
- Cung ứng các dịch vụ bảo dưỡng tàu bay, phụ tùng, thiết bị hàng không và các trang thiết bị khác
- Cung ứng các dịch vụ kỹ thuật thương mại mặt đất
- Các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa
- Xuất nhập khẩu, mua bán vật tư, phụ tùng, thiết bị hàng không
- Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không, các công ty vận tải, du lịch, các nhà sản xuất, cung ứng tàu bay, vật tư, phụ tùng, thiết bị tàu bay và trang thiết bị chuyên ngành hàngkhông
- Cung ứng dịch vụ thương nghiệp, bán hàng miễn thuế, các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay
- Cung ứng xăng dầu, mỡ hàng không và xăng dầu tại các cảng hàng không, sân bay, các dịch vụ hàng không, dịch vụ công cộng khác tại các cảng hàng không sân bay
- Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa, kho hàng hóa, giao nhận hàng hóa, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ
- Xây dựng, tư vấn xây dựng, sửa chữa, bảo trì, lắp đặt các công trình xây dựng, các trang thiết bị, điện, điện tử, cơ khí chuyên ngành, công trình dân dụng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 14.710 | 5.290 | 21,1 | 1.477 | 600 |
| 2017 | 13.873 | 4.122 | 15,1 | 1.151 | 900 |
| 2018 | 16.139 | 6.148 | 20,0 | 1.716 | 900 |
| 2019 | 18.364 | 8.214 | 22,3 | 2.293 | — |
| 2020 | 7.791 | 1.642 | 4,4 | 458 | — |
| 2021 | 4.774 | 790 | 2,1 | 221 | — |
| 2022 | 13.900 | 7.090 | 16,2 | 1.979 | — |
| 2023 | 20.138 | 8.575 | 17,0 | 2.394 | — |
| 2024 | 22.701 | 11.677 | 19,4 | 3.260 | — |
| 2025 | 25.973 | 12.465 | 17,8 | 3.480 | — |