Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam
Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam (VWS), ngành Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Vốn hoá 76 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 13/08/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình cấp nước, thoát nước, môi trường và hạ tầng kỹ thuậtNgành nghề kinh doanh chính (mã 7110, ghi "Chính" trong bảng ngành nghề): tư vấn, tổng thầu tư vấn, khảo sát thiết kế, quản lý dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát thi công cho công trình cấp nước, thoát nước, chất thải rắn, vệ sinh môi trường, dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, cấp điện (tr.3, tr.4). Các dịch vụ tư vấn tiêu biểu trong năm 2025 mà Công ty đang tiếp tục thực hiện: "Quy hoạch cấp thoát nước thành phố Hải Phòng; Dự án tuyến ống truyền tải nước sạch nhà máy nước Bắc Ninh 45.000m3/ngày; Dự án thiết kế hệ thống nước thải Cẩm Lệ, Đà Nẵng; Dự án hệ thống thoát nước mưa Tả-Hữu sông Nhuệ Hà Nội; Dự án hệ thống thu gom nước thải Cần Thơ; Dự án chống biến đổi khí hậu thành phố Vinh; Lập báo cáo ĐTM Dự án tổng hợp rủi ro thích ứng biến đổi khí hậu; Lập Báo cáo NCKT, lập ĐTM và các báo cáo theo yêu cầu của nhà tài trợ thuộc Dự án phát triển thành phố Hải Phòng thích ứng với biến đổi khí hậu; Tư vấn khảo sát, thiết kế chi tiết, dự toán, hỗ trợ đấu thầu và giám sát thi công Dự án kết nối giao thông và thuỷ lợi tỉnh Hoà Bình; Khảo sát, lập báo cáo TKCS Dự án thu gom nước mưa, nước thải thành phố Quảng Ngãi-sông Trà Khúc,..." (tr.8). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025: 108.039.549.488 đồng (năm 2024: 70.727.165.475 đồng); Giá vốn hàng bán năm 2025: 94.505.410.096 đồng (năm 2024: 62.321.567.193 đồng); Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025: 13.534.139.392 đồng (năm 2024: 8.405.598.282 đồng) (tr.20). | Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty (đánh dấu "Chính" trong Giấy CNĐKKD, mã 7110); là nguồn của toàn bộ chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tr.3, tr.4, tr.20). | Tư vấn cấp thoát nước |
| Góp vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kếtCông ty liên doanh: Công ty cổ phần BĐS Lilama Land (ngành nghề: Đầu tư, kinh doanh BĐS), giá trị đầu tư tại 31/12/2025 và 01/01/2025 đều là 375.000.000 đồng; Công ty cổ phần Bất động sản An Việt (ngành nghề: Đầu tư, kinh doanh BĐS, % sở hữu theo Giấy CNĐKKD: 02), giá trị đầu tư tại 31/12/2025 và 01/01/2025 đều là 2.000.000.000 đồng; Tổng cộng công ty liên doanh: 2.375.000.000 đồng tại cả hai thời điểm (tr.7). Công ty liên kết: Công ty CP Nước, Môi trường và HTKT Sài Gòn (Sài Gòn WEICO, ngành nghề: Tư vấn, % sở hữu 48,81), giá trị đầu tư 1.855.800.000 đồng; Công ty CP Tư vấn và ĐTXD Hạ tầng Phương Đông (OCI, ngành nghề: Tư vấn, % sở hữu 48,97), giá trị đầu tư 1.385.860.000 đồng; Công ty CP Tư vấn Đầu tư Môi trường và Hạ tầng Lạc Việt (LAVIC, ngành nghề: Tư vấn, % sở hữu 44,48), giá trị đầu tư 934.089.605 đồng; Tổng cộng công ty liên kết: 4.175.749.605 đồng tại cả 31/12/2025 và 01/01/2025 (tr.7). Chỉ tiêu tài chính báo cáo năm 2025 của 3 công ty liên kết (đơn vị: Đồng) — Sài Gòn WEICO: Tổng tài sản 43.022.903.051, Nợ phải trả 36.072.416.520, Vốn chủ sở hữu 6.950.486.531, Doanh thu đạt trong năm 7.827.402.630, Lợi nhuận trước thuế 440.900.147, Lợi nhuận sau thuế 365.947.122, Lãi cơ bản trên cổ phiếu 963, Cổ tức chi trả (tỷ lệ) 6%-8%; OCI: Tổng tài sản 16.158.982.772, Nợ phải trả 12.868.035.527, Vốn chủ sở hữu 3.290.947.245, Doanh thu 20.973.584.234, LNTT 502.788.999, LNST 398.591.059, Lãi cơ bản trên CP 1.408, Cổ tức 8%; LAVIC: Tổng tài sản 10.066.456.406, Nợ phải trả 7.396.175.832, Vốn chủ sở hữu 2.670.280.574, Doanh thu 12.530.251.542, LNTT 240.395.586, LNST 192.567.840, Lãi cơ bản trên CP 91,70, Cổ tức 5% (tr.18). Doanh thu hoạt động tài chính của VIWASE năm 2025: 714.702.363 đồng (năm 2024: 835.218.014 đồng) (tr.20). | Hoạt động góp vốn tại các công ty liên doanh (kinh doanh bất động sản) và công ty liên kết (tư vấn ngành nước/hạ tầng); là nguồn gốc của chỉ tiêu "Doanh thu hoạt động tài chính" trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VIWASE (tr.7, tr.18, tr.20). | Đầu tư liên doanh, liên kết |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: Hà Nội và các tỉnh, thành trong cả nước (tr.6).
- Về thị trường: "Thị trường của công ty tiếp tục duy trì tại các vùng miền cả nước, tại các địa bàn lớn, truyền thống của Công ty (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…) tuy nhiên số lượng dự án các địa bàn đô thị nhỏ hơn giảm đi nhiều so với giai đoạn trước. Thị trường năm tới có thể có các dự án tiềm năng về thoát nước, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu" (tr.23).
- Dự kiến phát triển đối tác/khách hàng đối tác tiềm năng: "là các khách hàng trong lĩnh vực cấp thoát nước, xử lý chất thải, đánh giá tác động môi trường như Tập đoàn Kinh Bắc, Công ty cảng biển Việt Nam, tập đoàn AMACCAO, một số nhà đầu tư nước ngoài vào khu CN,…" (tr.23).
- Định hướng 2026-2030 của HĐQT: "Mở rộng thêm thị trường và khách hàng mới trong lĩnh vực ngành nước, môi trường và chú trọng tới các nhà đầu tư tư nhân, tăng cường các hoạt động, dịch vụ thương mại mang lại doanh thu tài chính từ các tài sản của Công ty đầu tư"; "Cùng hợp tác, phát triển dịch vụ tư vấn sang thị trường các nước Đông Nam Á khi có cơ hội" (tr.24).
- Định hướng phát triển 2026 (mục "5. Các rủi ro", tr.8): "Xem xét và lựa chọn một số đối tác quốc tế để thực hiện các dự án ODA; xem xét khả năng tham gia các dự án ở nước ngoài" (tr.8).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả SXKD năm 2025 vượt kế hoạch: Tổng doanh thu quyết toán kế hoạch 100.900 triệu đồng / thực hiện 109.272 triệu đồng; Lợi nhuận trước thuế kế hoạch 2.470 triệu đồng / thực hiện 2.979,7 triệu đồng; Nộp ngân sách Nhà nước kế hoạch 6.500 triệu đồng / thực hiện 8.971 triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế kế hoạch 1.976 triệu đồng / thực hiện 3.544 triệu đồng (trong đó lợi nhuận sau thuế 2.328 triệu đồng và lợi nhuận chưa phân phối 2024 để lại 1.216 triệu đồng); Lãi cơ bản trên cổ phiếu: không có trong Nghị quyết ĐHĐCĐ 2025 (kế hoạch) / thực hiện 647 (tr.9).
- Thuận lợi và khó khăn: "Đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực hạ tầng tiếp tục tăng, tuy nhiên tập trung phần lớn vào hạ tầng giao thông, nguồn lực đầu tư trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật về cấp thoát nước, môi trường chưa được cải thiện, nhiều dự án đang tạm dừng triển khai các bước do điều chỉnh chủ đầu tư khi thực hiện chủ trương sát nhập, trong đó các dự án lớn ODA chủ yếu trong bước chuẩn bị hiệp định vay và vẫn chưa được triển khai mới cho giai đoạn thực hiện dự án" (tr.8).
- "Giá trị doanh thu và hợp đồng có tốt hơn cùng kỳ năm ngoái, nhưng hiệu quả và lợi nhuận tiếp tục thấp do chi phí sản xuất tăng (gồm cả chi phí bản quyền phần mềm, chi phí thuê trụ sở công ty), công tác thuế, giá cả tăng, thời gian thẩm định phê duyệt thanh toán cho các hợp đồng kéo dài. Công ty tiếp tục vướng mắc về thu hồi công nợ từ khách hàng, nhất là đối với các dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách, vốn ODA do các thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án phức tạp, chậm trễ kéo dài hoặc do các nhà đầu tư tư nhân bị hạn chế nguồn vốn đầu tư mới" (tr.9).
- Mảng lĩnh vực hoạt động chính: "Tỷ trọng doanh thu trong lĩnh vực cấp nước giảm nhiều so với trước đây; yêu cầu, điều kiện tiếp cận thị trường trong lĩnh vực này có nhiều thay đổi, công ty hiện chủ yếu tham gia với các nhà đầu tư cấp nước lớn hay dự án lớn và phần nhiều là các dịch vụ giá trị nhỏ của các đơn vị cấp nước tư nhân hay cổ phần hoá giảm dần do sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị tư vấn nhỏ tại địa phương" (tr.23).
- Tái cơ cấu tổ chức: "Điều chỉnh, tái cơ cấu bộ máy tổ chức công ty để giảm chi phí quản lý và thực hiện đáp ứng với đa dạng nguồn vốn hơn" (tr.7); "Bộ máy tổ chức công ty: tiếp tục được tái cấu trúc nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, giảm chi phí và thực hiện đáp ứng với đa dạng nguồn vốn hơn" (tr.23); HĐQT đã "Phê duyệt Đề án tái cơ cấu Công ty giai đoạn 2025-2026, Định hướng đến năm 2030" theo Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐQT-VIWASE ngày 18/08/2025 (tr.26).
- Nhân sự: Số lượng cán bộ, CNV tính đến 31/12/2025: 164 người (Tiến sĩ và Thạc sĩ 25 người - 15%; Kỹ sư Cấp thoát nước, vệ sinh và môi trường 35 người - 22%; Kỹ sư Xây dựng, Kết cấu 39 người - 24%; Kỹ sư các chuyên ngành khác 56 người - 34%; Kỹ thuật viên, công nhân 7 người - 3%; Lao động phổ thông 2 người - 2%) (tr.17). "Số lao động trực tiếp theo các dự án chiếm 94% tổng số lao động của Công ty"; "Thu nhập trung bình của người lao động VIWASE trong năm 2025 vào khoảng 15,7 triệu đồng/người/tháng tương đương với kế hoạch năm do thu hồi được một số công nợ từ các Dự án triển khai từ các năm trước" (tr.22).
- Tình hình tài chính tại 31/12/2025 (VIWASE, đơn vị: Đồng): Tổng cộng tài sản 142.402.922.765 (năm 2024: 110.387.937.251); Nợ phải trả 92.012.283.230 (2024: 57.305.086.535); Vốn chủ sở hữu 50.390.639.535 (2024: 53.082.850.716); Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.327.788.819 (2024: 8.396.241.498); Cổ tức trên mỗi cổ phiếu năm 2025: 800 đồng (năm 2024: 1.800 đồng) (tr.19, tr.20).
- Các chỉ tiêu tài chính cơ bản: Khả năng thanh toán hiện hành 1,10 lần (2024: 1,22 lần); Khả năng thanh toán nhanh 1,05 lần (2024: 1,16 lần); Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 1,63% (2024: 7,61%); Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu 2,15% (2024: 11,87%); Tỷ suất LNST/Nguồn vốn chủ sở hữu 4,62% (2024: 15,82%) (tr.21).
- Cơ cấu cổ đông theo Danh sách VSDC lập ngày 30/12/2025: Tổng cộng 03 cổ đông lớn (sở hữu 1.723.183 CP — bản in ghi "1,723.183", xem ghi chú mâu thuẫn) và 258 cổ đông nhỏ (sở hữu 1.876.817 CP), tỷ lệ sở hữu/VĐL 100% (tr.21).
- Thù lao HĐQT/BKS năm 2025 theo Nghị quyết số 01/NQ-ĐHĐCĐ-VIWASE: Lương Chủ tịch HĐQT 30 triệu đồng/tháng; Thù lao thành viên HĐQT không chuyên trách, độc lập không quá 0,6%/năm/Tổng quỹ lương Công ty; Thù lao Ban Kiểm soát không quá 0,3%/năm/Tổng quỹ lương Công ty (tr.29, tr.30). "Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không có"; "Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có" (tr.30).
- Ý kiến kiểm toán (đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Kiểm toán VACO): "Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính" (tr.30).
- MÂU THUẪN NỘI TẠI (giữ nguyên cả hai, không chọn phe): Số cổ phần nắm giữ của ông Lê Văn Tuấn (Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc) ghi khác nhau giữa hai bảng — bảng "Hội đồng quản trị Công ty": Tổng số 544.718 CP, CP đại diện vốn VNCC 381.950 CP, CP sở hữu cá nhân 162.768 CP (tr.11); bảng "Ban Tổng giám đốc Công ty": Tổng số 544.548 CP, CP đại diện vốn VNCC 381.780 CP, CP sở hữu cá nhân 162.768 CP (tr.14).
- MÂU THUẪN NỘI TẠI: Tỷ suất LNST/Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2025 được bảng "Các chỉ tiêu tài chính cơ bản" ghi là 4,62% (tr.21), trong khi đoạn phân tích ngay sau đó viết: "Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu = 0,05 (>0) cho thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,05 đồng lợi nhuận" (tr.22).
- MÂU THUẪN NỘI TẠI: Tiêu đề mục con ghi "+ Về tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024" nhưng câu ngay dưới lại viết "Hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2025" và toàn bộ số liệu trình bày (doanh thu 109,27 tỷ, lợi nhuận sau thuế 3,544 tỷ, cổ tức 8%...) đều là số liệu năm 2025 (tr.29).
- MÂU THUẪN NỘI TẠI: Câu dẫn "Nội dung và kết quả các cuộc họp trong năm 2024 của HĐQT được quyết định thông qua các nghị quyết, quyết định được thể hiện trong bảng dưới đây" nhưng toàn bộ 34 dòng của bảng là Nghị quyết/Quyết định ký hiệu "x/2025/NQ-HĐQT-VIWASE" hoặc "x/2025/QĐ-VIWASE-HĐQT" với ngày ban hành đều trong năm 2025 (04/03/2025 đến 03/12/2025) (tr.26, tr.27, tr.28).
- MÂU THUẪN NỘI TẠI: Mục lục (trang 2) liệt kê các mục của phần I theo thứ tự "3. Thông tin về mô hình quản trị... (tr.7)" rồi nhảy thẳng sang "5. Các rủi ro: (tr.8)", không có dòng mục "4." nào; nhưng nội dung thân bài tại trang 7 lại có đầy đủ đề mục "4. Định hướng phát triển" nằm giữa mục 3 và mục 5 (tr.2, tr.7, tr.8).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam (VWS) có tiền thân là Viện thiết kế Công trình Kỹ thuật Thành phố - Bộ Xây dựng, được thành lập vào năm 1969. Lĩnh vực hoạt động của VIWASE bao gồm tư vấn, tổng thầu tư vấn, khảo sát, thiết kế, lập qui hoạch, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ, chế tạo và kinh doanh thiết bị, đầu tư và xây dựng trong lĩnh vực cấp thoát nước, vệ sinh môi trường và hạ tầng kỹ thuật. VIWASE chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 11/2006. VIWASE đã và đang tham gia thực hiện các dự án cấp thoát nước, hạ tầng kỹ thuật tại nhiều tỉnh thành trong cả nước, trong đó có nhiều dự án được tài trợ bởi các tổ chức quốc tế như: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng hợp tác phát triển hải ngoại Nhật Bản (JBIC)... Ngày 06/01/2017, VWS chính thức được giao dịch trên thị trường UPCOM;
- Dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế
- Kinh doanh vật tư, xây lắp
- Kinh doanh nước sạch
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 157 | 11 | 20,9 | 2.750 | 1.400 |
| 2017 | 144 | 19 | 29,5 | 4.750 | 3.000 |
| 2018 | 130 | 6 | 10,0 | 1.500 | 1.200 |
| 2019 | 126 | 5 | 8,1 | 1.250 | 1.200 |
| 2020 | 111 | 5 | 8,1 | 1.250 | 1.000 |
| 2021 | 95 | 3 | 5,5 | 750 | 1.000 |
| 2022 | 102 | 2 | 3,6 | 500 | 800 |
| 2023 | 86 | 2 | 3,0 | 500 | 800 |
| 2024 | 71 | 8 | 15,8 | 2.000 | 1.800 |
| 2025 | 108 | 2 | 4,6 | 500 | 400 |