VTK

Công ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ Viettel

Công ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ Viettel (VTK), ngành Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Vốn hoá 331 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ ViettelTư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát, kiểm định công trình hạ tầng viễn thông và dân dụng — công ty thành viên thuộc hệ sinh thái Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
Thị trường chính: Trong nước — ở các tỉnh, thành phố trong nước, chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất (tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát, kiểm định công trìnhNgành nghề kinh doanh (sản phẩm, dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm): khảo sát, thiết kế, giám sát, kiểm định, gia cố củng cố công trình hạ tầng viễn thông và công trình dân dụng, công nghiệp; lập, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (tr.2).Ngành nghề kinh doanh chính; gắn với công trình hạ tầng viễn thông của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, đơn vị đang nắm 63,84% vốn (tr.2, tr.6)Tư vấn hạ tầng viễn thông
Đo lường và Tối ưuChiến lược trung và dài hạn: 'Hình thành được một lĩnh vực mới về Đo lường và Tối ưu (đo kiểm và tối ưu chất lượng dịch vụ viễn thông; đo kiểm thử nghiệm chứng nhận hàng hoá, thiết bị) trở thành 1 trụ trong tương lai' (tr.3). Đã hoàn thành đầu tư Lab đo thiết bị đầu cuối 5G và được Bộ TT&TT (nay là Bộ KHCN) cấp chỉ định phòng đo thiết bị đầu cuối 5G (tháng 3/2025) theo QĐ số 332/QĐ-BTTT ngày 28/2/2025 (tr.9).Lĩnh vực mới, mục tiêu chiến lược trung và dài hạn, chưa tách bạch tỷ trọng doanh thu (tr.3)Đo kiểm & tối ưu viễn thông
Giải pháp hạ tầng viễn thông, ICT & đầu tư hạ tầng cho thuêMục tiêu chủ yếu năm 2025: 'Tổ chức lực lượng triển khai các lĩnh vực: Tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn giám sát công trình, kiểm định công trình, giải pháp hạ tầng viễn thông, ICT, đầu tư hạ tầng cho thuê, đo kiểm thiết bị,...' (tr.3).Mục tiêu/định hướng tổ chức lực lượng năm 2025, chưa có số liệu doanh thu tách riêng (tr.3)ICT & hạ tầng cho thuê

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn kinh doanh chính (chiếm trên 10% tổng doanh thu 2 năm gần nhất): ở các tỉnh, thành phố trong nước (tr.2).
  • Cổ đông nhà nước (Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội) là cổ đông lớn duy nhất, nắm 5.990.591/9.383.230 cổ phần, tỷ lệ 63,84% (tr.6, tr.7).
  • Định hướng: đẩy mạnh công tác kinh doanh, tìm kiếm - thực hiện các công trình bên ngoài Tập đoàn, tăng dần tỷ trọng doanh thu kinh tế bên ngoài (tr.3); giảm sự phụ thuộc vào lĩnh vực truyền thông (khảo sát thiết kế hạ tầng viễn thông), nâng dần tỷ trọng doanh thu ngành nghề mới, doanh thu bên ngoài Viettel (tr.10).
  • Định hướng dài hạn: tiếp tục đi ra nước ngoài tiến hành công việc khảo sát thiết kế các công trình viễn thông, tạo tiền đề mở rộng thị trường ra nước ngoài trong thời gian tới (tr.3).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • KQKD 2025: Tổng doanh thu 502.766 triệu đồng, tăng 31% so với năm 2024; Tổng chi phí 457.324 triệu đồng, tăng 33% so với năm 2024; Lợi nhuận trước thuế 45.441 triệu đồng, tăng 18% so với năm 2024; không phát sinh công nợ khó đòi, tình hình tài chính lành mạnh (tr.4).
  • So với kế hoạch 2025 (đánh giá của HĐQT): Tổng doanh thu thực hiện 502.766 triệu đồng, bằng 101% KH (+2.766 triệu đồng), tăng 31% (+119.658 triệu đồng) so với thực hiện năm 2024 (tr.11).
  • Tổng chi phí năm 2025 đạt 457.324 triệu đồng, tăng 0,3% (+1.450 triệu đồng) so với KH (455.874 triệu đồng), tăng 32,7% (+112.596 triệu đồng) so với thực hiện năm 2024 (thực hiện năm 2024 là 344.728 triệu đồng) (tr.11).
  • LNST đạt 36.295 triệu đồng, bằng 103% KH, vượt 995 triệu đồng so với KH (KH là 35.300 triệu đồng), tăng 17,8% (+4.617 triệu đồng) so với thực hiện năm 2024 (tr.11).
  • Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2024→2025: Tổng giá trị tài sản 228.084.165.867 → 327.962.957.294 đồng, tăng 44%; Doanh thu thuần 379.980.830.300 → 501.089.500.610 đồng, tăng 32%; Lợi nhuận từ HĐKD 38.533.210.875 → 45.452.574.212 đồng, tăng 18%; Lợi nhuận khác -154.246.575 → -11.788.061 đồng, giảm 92%; LNTT 38.378.964.300 → 45.440.786.151 đồng, tăng 18%; LNST 30.613.653.325 → 36.295.071.309 đồng, tăng 19%; Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (dự kiến) giữ nguyên 15% cả hai năm (tr.5, Nguồn: BCTC năm 2024, 2025 đã được kiểm toán).
  • Cơ cấu tài sản 31/12/2025: Tài sản ngắn hạn 273.958.769.873 đồng, bằng 153,83% so với 31/12/2024; trong đó Các khoản phải thu ngắn hạn 168.646.826.298 đồng, bằng 275,34%; Tài sản dài hạn 54.004.187.421 đồng, bằng 108,03%; Tổng cộng tài sản 327.962.957.294 đồng, bằng 143,79% so với 31/12/2024 (tr.9).
  • Cơ cấu nợ phải trả 31/12/2025: Nợ ngắn hạn 168.136.589.722 đồng (bằng 200,15% so với 31/12/2024); Nợ dài hạn 1.271.000.000 đồng; Tổng cộng Nợ phải trả 169.407.589.722 đồng, bằng 201,66% so với 31/12/2024 (tr.10). Trong năm 2025 Công ty không có các khoản nợ xấu (cả nợ phải thu và nợ phải trả), tình hình tài chính năm 2025 được đánh giá là lành mạnh, có hiệu quả (tr.10).
  • Vốn điều lệ: 93.832.300.000 đồng, không thay đổi trong năm (tr.1, tr.7). Lịch sử: từ 16.000.000.000 đồng khi cổ phần hóa (2010), qua 6 lần tăng vốn (chủ yếu trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành cho người lao động, phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu), lần gần nhất ngày 18/09/2023 lên 93.832.300.000 đồng (tr.1-2).
  • Cơ cấu cổ đông chốt 30/03/2026: 1.879 cổ đông, 9.383.230 cổ phần; Cổ đông lớn: 1 cổ đông, 5.990.591 cổ phần (63,84%); Cổ đông nhỏ: 1.878 cổ đông, 3.392.639 cổ phần (36,16%); Tổ chức trong nước: 5, 6.263.592 cổ phần (66,75%); Tổ chức nước ngoài: 2, 2.001 cổ phần (0,02%); Cá nhân trong nước: 1.840, 3.090.170 cổ phần (32,93%); Cổ đông nước ngoài: 32, 27.467 cổ phần (0,29%); Cổ đông nhà nước: 1, 5.990.591 cổ phần (63,84%); Cổ đông khác: 1.878, 3.392.639 cổ phần (36,16%) (tr.6-7).
  • Công ty con, công ty liên kết: Không có (tr.3, tr.5).
  • Ban điều hành: Nguyễn Đăng Hùng - Giám đốc (sinh 1979), sở hữu 13,14% cổ phần có quyền biểu quyết (trong đó 12,77% đại diện Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội - 1.198.118 cổ phần; 0,37% cá nhân - 34.697 cổ phần); Nguyễn Hữu Đức - Phó Giám đốc (sinh 1980), sở hữu 0,45% (42.178 cổ phần); Vũ Song Hà - Phó Giám đốc (sinh 1977), sở hữu 0%; Lê Tuấn Anh - Kế toán trưởng (sinh 1975), sở hữu 0,03% (2.800 cổ phần) (tr.4-5).
  • Hội đồng quản trị (bảng thành viên và cơ cấu): Hà Minh Tuấn - Chủ tịch HĐQT, TLSHCP biểu quyết 38,3%, kiêm Trưởng ban Kỹ thuật Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội; Đào Xuân Vũ - Thành viên HĐQT, 13,14%, kiêm Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội; Nguyễn Đăng Hùng - Thành viên HĐQT, 12,77%, chức vụ tại công ty khác ghi 'Không' (tr.12).
  • Ban Kiểm soát (3 thành viên độc lập không điều hành, TLSHCP biểu quyết 0,00% cả ba): Nguyễn Đức Cường - Trưởng BKS; Trần Thị Minh Thủy - Thành viên BKS; Nguyễn Duy Trọng - Thành viên BKS (tr.14).
  • Thay đổi nhân sự trong năm — Nghị quyết HĐQT số 3257/NQ-VTK-HĐQT ngày 12/12/2025: 'Nghị quyết về việc miễn nhiệm, bầu, bổ nhiệm chủ tịch HĐQT', tỷ lệ thông qua 100% (tr.13). Mâu thuẫn nội tại bản in: bảng thù lao HĐQT (tr.15) lại ghi chú cùng sự kiện là 'Bổ nhiệm chủ tịch HĐQT từ 12/12/2026' (đối với Hà Minh Tuấn) và 'Miễn nhiệm chủ tịch HĐQT từ 12/12/2026' (đối với Đào Xuân Vũ) — giữ nguyên cả hai mốc thời gian như bản in, không chọn phe.
  • Bảng đầy đủ 'Các nghị quyết và quyết định trong năm 2025 của Hội đồng quản trị' (11 dòng, Stt 1-11, tr.12, tr.13): (1) 472/BB-VTK-HĐQT, ngày 05/03/2025, 'Nghị quyết về việc triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2025', tỷ lệ thông qua 100% (tr.12); (2) 937/BB-VTK-HĐQT, ngày 23/04/2025, 'Nghị quyết thông qua việc vay vốn, bảo lãnh, mở L/C', 100% (tr.12); (3) 1572/BB-VTK-HĐQT, ngày 19/04/2025, 'Nghị quyết thông qua việc bổ nhiệm người phụ trách quản trị Công ty kiêm thư ký hội đồng quản trị', 100% (tr.13); (4) 1212/BB-VTK-HĐQT, ngày 27/05/2025, 'Nghị quyết về việc phê duyệt kế hoạch năm 2025 và quyết toán quỹ lương năm 2024', 100% (tr.13); (5) 1245/BB-VTK-HĐQT, ngày 29/05/2025, 'Nghị quyết về việc Chi trả cổ tức năm 2024 và Chi khen thưởng người quản lý năm 2024', 100% (tr.13); (6) 1539/BB-VTK-HĐQT, ngày 24/06/2025, 'Nghị quyết về việc Ban hành Quy chế Khoa học và Công nghệ', 100% (tr.13); (7) 1638/NQ-VTK-HĐQT, ngày 03/07/2025, 'Nghị quyết về việc Ban hành Quy chế chi trả lương của Công ty CP Tư vấn và Dịch vụ Viettel', 100% (tr.13); (8) 3252/NQ-VTK-HĐQT, ngày 12/12/2025, 'Nghị quyết về việc lựa chọn Đơn vị kiểm toán BCTC năm 2025', 100% (tr.13); (9) 3252a/NQ-VTK-HĐQT, ngày 12/12/2025, 'Nghị quyết về việc phê duyệt kế hoạch SXKD quý 4 năm 2025', 100% (tr.13); (10) 3257/NQ-VTK-HĐQT, ngày 12/12/2025, 'Nghị quyết về việc miễn nhiệm, bầu, bổ nhiệm chủ tịch HĐQT', 100% (tr.13); (11) 3258/NQ-VTK-HĐQT, ngày 12/12/2025, 'Nghị quyết về việc tổ chức xin ý kiến ĐHĐCĐ bằng văn bản năm 2025', 100% (tr.13).
  • Bảng thù lao/thưởng HĐQT và BKS năm 2025 (bản in ghi cột 'Năm 2025' nhưng chia mốc 'Từ tháng 1-4 năm 2026' và 'Từ tháng 5-12 năm 2026' — giữ nguyên như in): Giai đoạn đầu (ghi 'tháng 1-4 năm 2026'): Lê Bá Tân - Chủ tịch HĐQT 28.000.000đ; Nguyễn Đăng Hùng - TV HĐQT 20.000.000đ; Trương Thị Thu Hà - TV HĐQT 20.000.000đ; Nguyễn Địch Tuấn Anh - TV HĐQT 20.000.000đ. Giai đoạn sau (ghi 'tháng 5-12 năm 2026'): Hà Minh Tuấn - Chủ tịch HĐQT 28.000.000đ; Đào Xuân Vũ - TV HĐQT 54.000.000đ; Nguyễn Đăng Hùng - TV HĐQT 40.000.000đ; Nguyễn Hữu Đức - TV HĐQT 40.000.000đ; Vũ Song Hà - TV HĐQT 40.000.000đ. Tổng thù lao HĐQT: 304.000.000đ (tr.14-15).
  • Ban Kiểm soát — thù lao năm 2025: giai đoạn 'tháng 1-4 năm 2026': Phan Thế Trường - Trưởng BKS, cột Thù lao ghi 220.011.971đ nhưng cột Tổng ghi 537.984.699đ (mâu thuẫn nội tại giữa hai cột trong cùng bản in, giữ nguyên cả hai số); Phan Thị Hồng Hạnh - TV BKS 12.000.000đ; Nguyễn Đức Cường - TV BKS 12.000.000đ. Giai đoạn 'tháng 5-12 năm 2026': Nguyễn Đức Cường - Trưởng BKS 40.000.000đ; Nguyễn Duy Trọng - TV BKS 24.000.000đ; Trần Thị Minh Thủy - TV BKS 24.000.000đ. Tổng thù lao BKS: 332.011.971đ. Tổng cộng thù lao HĐQT + BKS năm 2025: 636.011.971đ (tr.15).
  • Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: không có. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không có (tr.15).
  • Ý kiến kiểm toán (trích nguyên văn, đơn vị kiểm toán Công ty TNHH Hãng Kiểm toán - AASC): 'Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ Viettel tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.' (tr.15-16). Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: không (tr.10).
  • Bảng cân đối kế toán đính kèm mang tiêu đề '(Năm 2025)' nhưng cột 'Số cuối năm' = 228.084.165.867 đồng và 'Số đầu năm' = 185.842.874.414 đồng, trùng khớp số liệu 31/12/2024 và 31/12/2023 nêu ở các bảng MD&A khác trong cùng báo cáo (tr.9-10) — mâu thuẫn nhãn kỳ báo cáo trong bản in giữa bảng cân đối kế toán (tr.16-17) và bảng Báo cáo KQ HĐKD/Lưu chuyển tiền tệ liền kề (đúng số liệu năm 2025, tr.17-19); giữ nguyên như in, không tự sửa.
  • Rủi ro (liệt kê nguyên văn): tình hình chính trị thế giới diễn biến tương đối phức tạp; thị trường viễn thông trong nước đang dần bị bão hòa, hạ tầng viễn thông đã hoàn thiện; thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp; sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp tư vấn thiết kế khác cùng ngành; các lĩnh vực mới bước đầu triển khai còn gặp rất nhiều khó khăn về nguồn việc (tr.4).
  • Nhân sự: số lượng cán bộ, nhân viên bình quân 120 người; công ty thực hiện nghiêm chỉnh quy định về lao động, tiền lương, bảo hiểm, thỏa ước lao động tập thể (tr.5, tr.7).
  • Kế hoạch/định hướng: kế hoạch doanh thu năm 2025 đạt 500 tỷ đồng (tr.3, nhắc lại 2 lần cùng nội dung). Chiến lược trung dài hạn: duy trì lợi thế hiện có; hình thành lĩnh vực Đo lường và Tối ưu; tiếp tục đi ra nước ngoài khảo sát thiết kế công trình viễn thông; nâng cao năng lực CBCNV; tăng dần tỷ trọng doanh thu bên ngoài Tập đoàn (tr.3). Kế hoạch phát triển tương lai: xây dựng Công ty trở thành Công ty Tư vấn và Dịch vụ đa ngành nghề, mở rộng quy mô, lĩnh vực ngành nghề mới (thi công xây dựng, vận hành khai thác hạ tầng viễn thông; thiết kế, thi công hệ thống datacenter; đo kiểm; tư vấn khảo sát, thiết kế, lắp đặt, tích hợp hệ thống; chuyển giao trọn gói giải pháp IoTs cho các chuỗi Smart) (tr.10).
  • Sự kiện trong năm: Công ty đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì nhân kỷ niệm 30 năm ngày truyền thống công ty (30/10/1995 - 30/10/2025) (tr.9).
  • Các khoản đầu tư lớn trong năm: Không có (tr.5).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 (Phụ lục IV, Thông tư 96/2020/TT-BTC) — Công ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ Viettel (VTK), Hà Nội, ngày 08/04/2026; nguồn PDF FPTS công bố 13/04/2026.
Giá (nghìn đ)36,8
Vốn hoá (tỷ)331
P/E9,2
P/B2,1
ROE (%)22,9
EPS4.000
BVPS17.667
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ Viettel (VTK) có tiền thân là Xí nghiệp Khảo sát Thiết kế được thành lập vào năm 1995. Công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế hạ tầng viễn thông, dân dụng. VTK chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2010. VTK là công ty số 1 Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông và là đơn vị thiết kế hàng đầu tại các thị trường nước ngoài mà Viettel đầu tư. Bêm cạnh thị trường trong nước, VTK đã tiến hành thực hiện tư vấn thiết kế xây dựng các dự án tiêu biểu như: 1.400 trạm BTS và 2.000 km truyền dẫn cáp quang tại Campuchia, 22 tuyến truyền dẫn cáp quang đường trục, 3.500 km cáp quang các tuyến nhánh và 2.000 trạm BTS tại Lào, 2.200 trạm BTS và các trạm viba SDH tại Mozambique, 1.500 trạm BTS tại Cameroon. VTK được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 12/2018.

  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
  • Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
  • Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
  • Hoạt động chuyên môn ,khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
  • Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
  • Hoàn thiện công trình xây dựng
  • Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
  • Địa lý, môi giới và đấu giá hàng hóa
  • Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu
  • Hoạt động viễn thông có dây
  • Hoạt động viễn thông không dây
  • Hoạt động viễn thông khác
  • Lập trình máy vi tính
  • Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
  • Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
  • Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điểu khiển
  • Cung ứng và quản lý nguồn lao động
  • Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
  • Hoạt động tư vấn quản lý
  • Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
  • Quảng cáo
  • Sản xuất điện
  • Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
  • Lắp đặt hệ thống điện

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
2016811821,62.000
2017911820,52.000
2018921819,02.0001.500
20191121615,81.7781.500
20201131716,01.8891.500
20211361714,91.8891.500
20222152116,72.3331.000
20232832619,32.8891.500
20243803121,23.4441.500
20255013622,94.000

Cổ đông lớn

Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội63,8%
Công Đoàn Công ty Cổ Phần Tư Vấn Và Dịch Vụ Viettel2,9%
Nguyễn Viết Thắng0,7%
Nguyễn Hữu Đức0,5%
Nguyễn Đăng Hùng0,4%
Nguyễn Thị Hồng Nhung0,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của VTK là bao nhiêu?
P/E của VTK là 9,2 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của VTK là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VTK là 22,9%.
Vốn hoá của VTK là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VTK khoảng 331 tỷ đồng.