VNL

Công ty Cổ phần Logistics Vinalink

Công ty Cổ phần Logistics Vinalink (VNL), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 269 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Dịch vụ vận tải
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Logistics VinalinkGiao nhận vận tải quốc tế & dịch vụ logistics — mảng chủ lực là logistics phục vụ nhà máy tại các khu công nghiệp phía Bắc (tr.24)
Thị trường chính: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội — 2 địa bàn chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 2 năm gần nhất (tr.6)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Giao nhận vận tải quốc tếDịch vụ vận chuyển đường biển, dịch vụ gom hàng lẻ (consol), dịch vụ vận chuyển hàng không, dịch vụ vận tải đa phương thức — thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 2 năm gần nhất (tr.6)Dịch vụ truyền thống, tiếp tục được củng cố trong năm 2025 song song với vận tải hàng không (airfreight), vận tải đường biển (seafreight), dịch vụ consol và logistics nội địa (tr.24)Cốt lõi
Logistics phục vụ nhà máyCông ty đẩy mạnh làm việc trực tiếp với các nhà máy tại các khu công nghiệp, mở rộng phạm vi khai thác cũng như duy trì & khai thác thêm đại lý, nhà cung cấp (tr.24)Được xác định là mảng kinh doanh chủ lực, có tính ổn định cao và khả năng khai thác sâu — động lực tăng trưởng chính của năm 2025 (tr.23–24); tiếp tục là lĩnh vực kinh doanh chủ lực trong kế hoạch năm 2026 (tr.25)Chủ lực
Logistics trucking nội địa & dịch vụ khai quanGhi nhận mức tăng trưởng khả quan trong năm 2025, đặc biệt tại các khu vực phía Bắc như Nghệ An và Nam Định (tr.24)Nguồn tăng trưởng nghiệp vụ chính trong năm, cùng với logistics phục vụ nhà máy (tr.24)Tăng trưởng
Vận tải nội địaVận tải bằng đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông — thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 2 năm gần nhất (tr.6)Dịch vụ kinh doanh chủ lực cần ổn định và phát triển theo định hướng của công ty (tr.8)Cốt lõi
Thương mại điện tử (E-commerce)Công ty tiếp tục đầu tư về hạ tầng, nhân sự và hệ thống; đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế thương hiệu (tr.24)Mảng kinh doanh mang tính chiến lược, là một trong các động lực tăng trưởng chính năm 2025 cùng dịch vụ AOG (tr.23); tuy nhiên chịu áp lực cạnh tranh giá lớn từ đối thủ quốc tế (tr.24)Chiến lược
Dịch vụ AOG (Aircraft on Ground)Được nêu cùng E-commerce là một trong các dịch vụ đóng góp vào động lực tăng trưởng chính của năm 2025 (tr.23)Động lực tăng trưởng năm 2025Tăng trưởng

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thành phố Hồ Chí Minh — địa bàn kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu 2 năm gần nhất (tr.6)
  • Hà Nội — địa bàn kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu 2 năm gần nhất (tr.6)
  • Khu vực phía Bắc (Nghệ An, Nam Định) — khu vực tăng trưởng khả quan của mảng logistics trucking nội địa và khai quan trong năm 2025 (tr.24)
  • Chi nhánh Hải Phòng — Tầng 2, Tòa nhà Thành Đạt 1, số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, TP Hải Phòng (tr.7)
  • Chi nhánh Đà Nẵng — Tầng 4, Tòa nhà Camelia, 773 Ngô Quyền, An Hải, TP Đà Nẵng (tr.7)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu năm 2025 tăng 21,28% so với năm 2024 và vượt 10,87% kế hoạch năm; lợi nhuận trước thuế tăng 25,13% so với năm trước và vượt 14,19% kế hoạch (tr.23)
  • Động lực tăng trưởng chính đến từ mảng kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ logistics cung cấp cho các nhà máy ở khu vực phía Bắc, dịch vụ AOG và E-commerce (tr.23)
  • Lợi nhuận từ kinh doanh trực tiếp tăng 23,44% so với năm trước (tr.23)
  • Kế hoạch năm 2026: tổng doanh thu mục tiêu 1.500 tỷ đồng, lãi trước thuế mục tiêu 81 tỷ đồng, cổ tức dự kiến 1.500 đồng/cổ phần (tr.25)
  • Rủi ro: chính sách/quy định thay đổi, rủi ro thanh toán từ khách hàng/đại lý (hợp đồng không thế chấp), hạ tầng giao thông trong nước phát triển chưa đồng bộ làm tăng chi phí và kéo dài thời gian vận chuyển, xung đột địa chính trị và chủ nghĩa bảo hộ gây đứt gãy chuỗi cung ứng, áp lực tuân thủ ESG/CBAM/IMO, rủi ro an ninh mạng trong quá trình số hóa, biến động tỷ giá và giá nhiên liệu (tr.9–10)
  • Thách thức năm 2025: áp lực cạnh tranh về giá trong mảng thương mại điện tử, biến động chính sách thương mại/thuế/địa chính trị, yêu cầu tuân thủ ngày càng cao về hóa đơn/dữ liệu/truy xuất thông tin, thiếu hụt nguồn nhân lực vận hành (đặc biệt tài xế) (tr.23–24)
Nguồn: BCTN VNL năm 2025 (Công ty Cổ phần Logistics Vinalink), nguồn: file.fpts.com.vn/FileStore2/File/2026/04/16/20260416_-_VNL_-_Bao_cao_thuong_nien_nam_2025_RG_S.pdf — trích dẫn theo số trang nội bộ báo cáo (tr.5–26/38)
Giá (nghìn đ)19,2
Vốn hoá (tỷ)269
P/E4,9
P/B0,8
ROE (%)16,8
EPS3.929
BVPS23.357
Cổ tức tiền mặt1.500

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Logistics Vinalink (VNL) có tiền thân là Xí nghiệp Đại lý Vận tải và Gom hàng (Vinaconsol) được thành lập vào năm 1999. VNL hoạt động trong lĩnh vực: Đại lý vận tải đa phương thức; Dịch vụ khai quan & giao nhận vận tải; Kinh doanh cho thuê văn phòng & kho bãi; Đại lý tàu biển & môi giới hàng hải; Dịch vụ phát chuyển nhanh nội địa. VNL đang thực hiện các tuyến vận tải trực tiếp hàng lẻ (LCL) xuất đường biển đi Châu Á (Trung Quốc, Singapore, Hong Kong, Nhật Bản, Malaysia) và Châu Mỹ (Mỹ, Canada), châu Âu. Bên cạnh đó, phát triển thêm các tuyến Châu Âu, Trung Đông; tuyến vận tải đa phương thức kết hợp đường biển-đường sắt liên vận đi Trung Á. Về dịch vụ vận tải đường không, hiện tại doanh thu mảng này của VNL đang phát triển rất tốt, VNL luôn là đại lý đứng đầu của các Hãng hàng không Vietnam Airlines, China Airlines, Asiana Airlines, Singapore Airlines, Thais Airways. Hiện tại, VNL sở hữu 14 đầu kéo container và 18 rơ móc, 7 xe tải có trọng tải 2 tấn, kho hàng tiêu chuẩn 16.000 m2 ở 145- 147 Nguyễn tất Thành, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, VNL còn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc bốc dỡ hàng tại kho như xe cẩu, xe nâng, palet (miếng gỗ chống ẩm ướt trong kho). Ngày 17/08/2009, VNL niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

  • Kinh doanh vận tải nội địa và quá cảnh
  • Kinh doanh cho thuê văn phòng làm việc theo quy định của pháp luật
  • Chuyển phát
  • Bốc xếp hàng hóa
  • Các dịch vụ về vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu. Đại lý tàu biển, đại lý lưu cước, đại lý quản lý container cho các hãng tàu
  • cung ứng tàu biển. Đại lý giao nhận cho các hãng giao nhận vận tải nước ngoài. Kinh doanh vận tải hàng hóa công cộng. Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận ủy thác xuất nhập khẩu. Dịch vụ thủ tục hải quan và các dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng hóa xuấy nhập khẩu: tái chế, bao bì, mua bảo hiểm, kiểm kiện. Kinh doanh vận tải đa phương thức
  • Hoạt động logistics
  • Kinh doanh các dịch vụ về kho gom hàng lẻ xuất nhập khẩu (CFS). Kinh doanh kho bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu. Kinh doanh kho bãi theo quy định của pháp luật

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20167092312,21.6431.500
20178252512,41.7861.500
20189422411,61.7142.000
2019900198,91.3571.500
20201.2022310,51.6431.500
20211.4644420,23.1432.000
20221.1634417,73.1431.500
20237293713,82.6431.200
20241.1534515,33.2141.500
20251.3985516,83.9291.500

Cổ đông lớn

Công ty Cổ phần Vinafreight8,8%
Nguyễn Đức Thắng5,0%
Công ty CP Đầu Tư Toàn Việt4,4%
Nguyễn Bích Ngọc4,1%
Vũ Thế Đức3,4%
Trang Anh Xuân0,9%
Vũ Quốc Bảo0,8%

Câu hỏi thường gặp

P/E của VNL là bao nhiêu?
P/E của VNL là 4,9 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của VNL là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VNL là 16,8%.
VNL trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của VNL là 1.500 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của VNL là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VNL khoảng 269 tỷ đồng.