Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO
Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO (VIP), ngành Vận tải biển. Vốn hoá 657 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Vận tải biển xăng dầu (cho thuê định hạn)Đội tàu hiện có 4 tàu chở xăng dầu, cơ bản đã già: 2 tàu 15-20 tuổi (Petrolimex 18, Petrolimex 21) chiếm 50% và 2 tàu trên 20 tuổi (Petrolimex 15, Petrolimex 16) chiếm 50%, không còn tàu trẻ dưới 15 tuổi (tr.28). Các tàu được Tổng công ty Vận tải thủy Petrolimex thuê định hạn với giá cước ổn định (tr.29). Doanh thu vận tải năm 2025 đạt 471,9 tỷ đồng, bằng 106,32% kế hoạch và 100,70% so với năm 2024; lợi nhuận vận tải 65,07 tỷ đồng, bằng 83,87% kế hoạch và 85,67% so với năm 2024 (tr.29). Trong năm, tàu Petrolimex 21 dừng sửa chữa định kỳ, tàu Petrolimex 18 bị sự cố bất khả kháng phải dừng khoảng 20 ngày (tr.29). | Mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận lớn nhất trong cơ cấu Công ty (tr.29) | Cốt lõi |
| Kinh doanh xăng dầu (đại lý bán lẻ)Sản lượng và doanh thu đều vượt kế hoạch giao; mức chiết khấu của Công ty đầu mối đã được cải thiện, cao hơn mức chiết khấu kế hoạch năm 2025, tác động lớn đến kết quả kinh doanh xăng dầu — đây là tình trạng chung với các đại lý/thương nhân nhượng quyền trong hệ thống Petrolimex. Từ quý 4/2025 chiết khấu của các Công ty đầu mối có xu hướng tăng dần, cải thiện lãi gộp (tr.29). Doanh thu kinh doanh xăng dầu năm 2025 đạt 53,37 tỷ đồng, bằng 103,86% kế hoạch và 105,33% so với năm 2024 (tr.29). | Mảng kinh doanh phụ trợ, biên lợi nhuận phụ thuộc chính sách chiết khấu của Petrolimex (tr.29) | Phụ trợ |
| Đại lý hàng hảiNăm 2025 được đánh giá là năm thuận lợi đối với hoạt động đại lý hàng hải. Các tàu về Hòn Gai chủ yếu là tàu cỡ MR, tàu nội địa tại khu vực Nghi Sơn - Nghệ An duy trì ổn định, đồng thời giữ vững và mở rộng thêm một số khách hàng ngoài ngành, duy trì các dịch vụ gia tăng (tr.30). Doanh thu đại lý đạt 11,6 tỷ đồng, bằng 126,66% kế hoạch năm và 123,16% so với cùng kỳ 2024; lợi nhuận đạt 0,34 tỷ đồng (tr.30). | Mảng kinh doanh nhỏ nhưng tăng trưởng, mở rộng khách hàng ngoài ngành (tr.30) | Phụ trợ |
| Cung ứng thuyền viênThực hiện qua công ty con Công ty TNHH MTV Thuyền viên VIPCO (100% vốn VIPCO, vốn điều lệ 7,5 tỷ đồng — tr.9), duy trì ổn định hoạt động cung ứng thuyền viên cho các chủ tàu: VIPCO, PG Tanker, Công ty CP Vận tải Hóa dầu VP và một số chủ tàu khác (tr.30-31). Doanh thu đạt 108,8 tỷ đồng, bằng 124,55% kế hoạch năm và 118,99% so với cùng kỳ 2024; lợi nhuận đạt 0,58 tỷ đồng, bằng 105,00% kế hoạch (tr.31). | Công ty con 100% vốn, dịch vụ hỗ trợ nội bộ và bán ra ngoài cho các chủ tàu khác (tr.9, tr.31) | Công ty con |
| Kinh doanh bất động sản (Dự án Anh Dũng 7)Công ty đã làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với các căn nhà đã được nhà đầu tư thứ cấp hoàn thiện xây dựng; bàn giao cho Thành phố các hạng mục chiếu sáng, cây xanh, thoát nước; đang đầu tư 2 hạng mục công viên cây xanh và rải asphalt mặt đường (tr.31). Năm 2025, Công ty đã tiến hành xây dựng nhà ở cho khách, doanh thu đạt 29,01 tỷ đồng (tr.31). Kế hoạch 2026-2031 tiếp tục hoàn tất bàn giao hạ tầng và triển khai xây nhà kết hợp phương án thoái vốn (tr.34). | Mảng kinh doanh phi cốt lõi, khai thác quỹ đất dự án Anh Dũng 7 (tr.31, tr.34) | Phi cốt lõi |
| Liên doanh vận tải hóa dầu (Công ty CP Vận tải Hóa dầu VP)Công ty liên kết, VIPCO góp 45,10% vốn điều lệ 150.761.770.000 đồng (tr.9). Năm 2025 chịu nhiều yếu tố khách quan bất lợi: thị trường vận tải nhựa đường lỏng vào mùa mưa biến động bất lợi, sức tiêu thụ kém, tỷ giá biến động lớn (tr.31). Kết quả kinh doanh của Công ty VP năm 2025 lỗ trước thuế 32.890.210.838 đồng (giảm lỗ so với mức lỗ 50.147.764.156 đồng năm 2024) (tr.19-20 bảng 3.2.3). Công ty đang phối hợp với Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex (PLC) và ngân hàng xây dựng phương án phục hồi SXKD cho Công ty VP (tr.35). | Công ty liên kết đang gặp khó khăn, ảnh hưởng đến lợi nhuận hợp nhất qua khoản mục liên doanh liên kết (tr.31, tr.35) | Liên kết — rủi ro |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: trong nước và quốc tế (tr.5)
- Tàu hoạt động trên các tuyến quốc tế có hành trình qua khu vực Trung Đông (tr.10)
- Mảng đại lý hàng hải/nội địa tập trung ở Hòn Gai (Quảng Ninh) và khu vực Nghi Sơn - Nghệ An (tr.30)
- Cho thuê định hạn cho Tổng công ty Vận tải thủy Petrolimex — khách hàng nội bộ tập đoàn, giá cước ổn định (tr.29)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Hợp đồng thuê định hạn ổn định với Tổng công ty Vận tải thủy Petrolimex giúp duy trì giá cước ổn định cho đội tàu (tr.29)
- Kế hoạch trẻ hóa đội tàu: giai đoạn 2026-2027 trình ĐHĐCĐ chủ trương đầu tư 1-2 tàu cỡ MR 40.000-55.000 DWT (đóng mới/mua resale/mua tàu qua sử dụng dưới 8 tuổi), mức giá tối đa 56 triệu USD/tàu để thay thế tàu Petrolimex 10 đã thanh lý 2022 và các tàu trên 20 tuổi giai đoạn 2026-2031 (tr.44). Tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể: tàu chở xăng dầu/hóa chất đã qua sử dụng, cỡ MR 40.000-55.000 DWT, tuổi tàu dưới 10, đóng tại Nhật Bản/Hàn Quốc, giá trị đầu tư khoảng 40 triệu USD, vốn tự có 40% và vay ngân hàng tối đa 60% (tr.45)
- Rủi ro cao từ biến động giá nhiên liệu và xung đột địa chính trị làm đứt gãy chuỗi cung ứng do một số quốc gia hạn chế xuất khẩu xăng dầu (tr.10)
- Rủi ro phát sinh khi tàu hoạt động trên các tuyến quốc tế có hành trình qua khu vực Trung Đông (tr.10)
- Cạnh tranh ngày càng lớn của các công ty kinh doanh xăng dầu trong và ngoài Tập đoàn, cùng cơ chế kinh doanh xăng dầu gây khó khăn cho việc bán hàng (tr.10)
- Mức chiết khấu của Công ty đầu mối xăng dầu tác động lớn đến kết quả mảng kinh doanh xăng dầu; xu hướng chiết khấu tăng dần và cải thiện lãi gộp từ quý 4/2025 (tr.29)
- Đầu tư xây dựng trụ sở mới tại số 6 Cù Chính Lan, phường Hồng Bàng, Hải Phòng, tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 103,5 tỷ đồng, giải ngân khoảng 50 tỷ đồng trong năm 2026, phấn đấu hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 2027 (tr.9, tr.33)
- Rủi ro từ công ty liên kết Vận tải Hóa dầu VP tiếp tục thua lỗ (lỗ trước thuế 32,89 tỷ đồng năm 2025), đang xây dựng phương án tái cơ cấu tín dụng và phục hồi SXKD với PLC và ngân hàng (tr.31, tr.35)
- Kết quả kinh doanh 2025: Tổng doanh thu 652.372.006.000 đồng đạt 113,29% kế hoạch, bằng 105,45% so với 2024; Tổng lợi nhuận trước thuế 108.297.767.000 đồng đạt 106,10% kế hoạch, bằng 91,69% so với 2024 (tr.11, tr.27). Kế hoạch 2026: doanh thu 702.024.826.000 đồng (107,61% so TH 2025), lợi nhuận trước thuế 109.799.965.000 đồng (101,39% so TH 2025), cổ tức kế hoạch 10% (tr.33)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO (VIP) có tiền thân là Công ty vận tải Xăng dầu đường thủy I thành lập năm 1980. VIP chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2005. Hoạt động chính của công ty là vận tải xăng dầu viễn dương và ven biển, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh bất động sản. Công ty có đội tàu biển tổng trọng tải 180.000 DWT, là một trong số ít đội tàu biển vận tải xăng dầu của Việt Nam có tải trọng lớn nhất, được chia làm 2 nhóm chuyên vận tải tuyến quốc tế và nội địa. VIP Là thành viên của PETROLIMEX, nên công ty có sẵn thị phần lớn trong việc vận chuyển và kinh doanh xăng dầu cho chính Tổng công ty. Ngày 21/12/2006, VIP chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
- Bán buôn phân bón
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước, Cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài
- Dịch vụ khai thác cầu cảng, cho thuê văn phòng, nhà
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan
- Dịch vụ đại lý tàu biển. Môi giới thuê tàu biển, Dịch vụ kê khai hải quan, dịch vụ giao nhận hàng hóa
- Xăng, dầu, gas hóa lỏng, các sản phẩm hóa dầu
- Thiết bị tàu biển, thiết bị thủy lực
- Bốc xếp hàng hóa cảng biển
- Giáo dục định hướng và cấp chứng chỉ cho người lao động trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- Bán buôn sắt, thép
- Khách sạn
- Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến. Bán buôn xi măng, Bán buôn gạch xây, ngói, đá, sỏi, Bán buôn kính dây dựng, Bán buôn sơn, véc ni, Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
- Dịch vụ quản lý tàu vận tải ven biển và viễn dương
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 631 | 81 | 7,3 | 1.191 | 800 |
| 2017 | 729 | 78 | 7,1 | 1.147 | 800 |
| 2018 | 778 | 81 | 7,2 | 1.191 | 800 |
| 2019 | 621 | 36 | 3,4 | 529 | 500 |
| 2020 | 517 | 64 | 5,8 | 941 | 600 |
| 2021 | 682 | 10 | 1,0 | 147 | 500 |
| 2022 | 876 | 248 | 19,1 | 3.647 | 1.200 |
| 2023 | 550 | 86 | 6,8 | 1.265 | 1.000 |
| 2024 | 570 | 93 | 7,2 | 1.368 | 1.000 |
| 2025 | 607 | 86 | 6,7 | 1.265 | — |