Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển
Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển (VAF), ngành Hóa chất chuyên dụng. Vốn hoá 950 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 08/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Phân lân nung chảyTheo báo cáo bộ phận lĩnh vực kinh doanh năm 2025: doanh thu thuần bán hàng ra bên ngoài 1.384.827.868.803 đồng, giá vốn 1.006.454.541.067 đồng, lợi nhuận gộp 378.373.327.736 đồng, tài sản bộ phận 58.779.667.456 đồng (tr.36 BCTC). Sản lượng sản xuất năm 2025 đạt 263.253 tấn (kế hoạch 260.000 tấn — bằng 101% KH2025, bằng 104% TH2024); sản lượng tiêu thụ đạt 302.683 tấn (bằng 121% KH2025, bằng 123% TH2024), trong đó xuất khẩu (Phân lân Văn Điển) đạt 2.608 tấn (bằng 52% KH2025, bằng 143% TH2024) (tr.4). Tài liệu tự mâu thuẫn về số liệu TH2024: Mục II.1.3 ghi sản lượng tiêu thụ phân lân TH2024 là 245.229 tấn và tổng sản lượng tiêu thụ TH2024 là 273.747 tấn (tr.4), trong khi Mục IV.1 ghi lại cùng chỉ tiêu này là 243.401 tấn và 271.919 tấn (tr.26) — giữ cả hai, không chọn phe. Công ty đặt mục tiêu chiến lược trung và dài hạn nâng công suất sản xuất đạt 500.000 tấn lân nung chảy/năm (tr.2). | Mảng chủ lực | Phân lân × Nung chảy |
| Phân NPK các loạiTheo báo cáo bộ phận: doanh thu thuần bán hàng ra bên ngoài 223.664.359.368 đồng, giá vốn 193.037.720.807 đồng, lợi nhuận gộp 30.626.638.561 đồng, tài sản bộ phận 62.315.036.056 đồng (tr.36 BCTC). Sản lượng sản xuất năm 2025 đạt 32.330 tấn (bằng 108% KH2025, bằng 107% TH2024); sản lượng tiêu thụ đạt 33.277 tấn (bằng 111% KH2025, bằng 117% TH2024); phân NPK Văn Điển không phát sinh xuất khẩu trong năm 2025 (tr.4). | Mảng tăng trưởng bổ sung | NPK × Đa yếu tố |
| Sản phẩm khác: cân thuê, vỏTheo báo cáo bộ phận: doanh thu thuần bán hàng ra bên ngoài 5.415.338.923 đồng, giá vốn 5.744.019.382 đồng, lỗ gộp (328.680.459) đồng, tài sản bộ phận 10.847.052.188 đồng (tr.36 BCTC). | Phụ trợ | Cân thuê × Vỏ bao |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: Doanh thu thuần theo khu vực địa lý năm 2025: Miền Bắc 264.399.699.115 đồng, Miền Trung/Tây Nguyên/Miền Nam 1.326.057.651.349 đồng, trên tổng doanh thu thuần toàn doanh nghiệp 1.613.907.567.094 đồng; Công ty bán hàng cho khách hàng trên cả nước và không phân tách theo dõi chi tiết tài sản, nợ phải trả theo khu vực địa lý (tr.36 BCTC). Kế hoạch 2026: đẩy mạnh phát triển thị trường tại miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ, phấn đấu mỗi năm phát triển thêm 2-3 đại lý mới; giữ vững thị trường hiện có, đặc biệt NPK tại khu vực phía Nam và phân lân tại khu vực phía Bắc (tr.24).
- Xuất khẩu: Doanh thu thuần xuất khẩu năm 2025 đạt 23.450.216.630 đồng trên tổng doanh thu thuần 1.613.907.567.094 đồng (tr.36 BCTC); khoản thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng không cao, khoảng 1,52%/tổng doanh thu của Công ty, do đó rủi ro tỷ giá hối đoái rất thấp (tr.22). Sản lượng xuất khẩu Phân lân Văn Điển năm 2025 đạt 2.608 tấn, bằng 52% kế hoạch 2025 (5.000 tấn) và bằng 143% thực hiện 2024 (1.828 tấn) (tr.4).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- KQKD 2025 vượt xa kế hoạch · Tổng doanh thu thực hiện 1.756,00 tỷ đồng, bằng 111% kế hoạch năm 2025 (1.579,21 tỷ đồng) và bằng 138% thực hiện năm 2024 (1.269,69 tỷ đồng); lợi nhuận trước thuế thực hiện 213,17 tỷ đồng, bằng 213% kế hoạch (100,05 tỷ đồng) và bằng 239,7% thực hiện năm 2024 (88,93 tỷ đồng) (tr.4, tr.26). Theo báo cáo tài chính đã kiểm toán: doanh thu thuần 1.613.907.567.094 đồng (năm 2024: 1.220.272.860.917 đồng), lợi nhuận sau thuế 170.420.115.521 đồng (năm 2024: 70.946.071.643 đồng), lãi cơ bản trên cổ phiếu 4.525 đồng (năm 2024: 1.884 đồng) (tr.8 BCTC).
- Kế hoạch năm 2026 · Tổng doanh thu 2.100,129 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 233,067 tỷ đồng; tổng sản lượng sản xuất 315.000 tấn phân bón các loại; tổng sản lượng tiêu thụ 305.000 tấn phân bón các loại (tr.24).
- Kiểm toán ngoại trừ do dự án dừng thi công tại Bỉm Sơn · Báo cáo kiểm toán độc lập của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC (thành viên HLB), ký ngày 10/03/2026, nêu ý kiến kiểm toán ngoại trừ với cơ sở: 'Công ty đã dừng triển khai dự án Nhà máy sản xuất phân lân nung chảy và phân bón NPK Văn Điển tại Thanh Hóa nhưng vẫn chưa ghi nhận tổn thất đối với các khoản chi phí đã đầu tư vào dự án tính đến ngày 31/12/2025 là 24,709 tỷ VND... Chúng tôi không thể thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp để có thể đánh giá được ảnh hưởng của vấn đề này đến Báo cáo tài chính đính kèm' (tr.5 BCTC). Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của dự án này ghi nhận 24.709.857.740 đồng tại 31/12/2025 (25.297.612.740 đồng tại 01/01/2025) (tr.21 thuyết minh 10 BCTC).
- Tranh chấp đất đai với HUD4 và chấm dứt dự án cũ · Dự án nhà máy tại Bỉm Sơn theo Giấy chứng nhận đầu tư số 26221000137 ngày 16/01/2013 (tổng mức đầu tư dự kiến 1.291,619 tỷ VND) bị đình trệ do Công ty CP Đầu tư và Xây dựng HUD4 vướng mắc thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thuê; VAF khởi kiện HUD4 và được Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn tuyên thắng kiện tại Bản án số 03/2022/KDTM-ST ngày 05/9/2022, buộc HUD4 hoàn trả và bồi thường tổng số tiền 75.935.953.728 đồng (đơn kiện đòi tiếp 43,882 tỷ đồng bị đánh giá khả năng thành công thấp) (tr.10, tr.35 thuyết minh 37 BCTC). Ngày 31/5/2023, dự án bị chấm dứt hoạt động và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư theo Quyết định số 135/QĐ-BQLKKTNS&KCN và 140/QĐ-BQLKKTNS&KCN; ĐHĐCĐ ngày 22/4/2025 (Nghị quyết 01/NQ-ĐHĐCĐ) phê duyệt dừng thực hiện, quyết toán và thanh lý dự án (tr.10, tr.21 thuyết minh 10 BCTC).
- Dự án nhà máy mới tại cùng khu công nghiệp (di dời) · Ngày 23/7/2025 Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 106666775 cho dự án nhà máy mới trên Lô đất CN7, Khu B — KCN Bỉm Sơn, Thanh Hóa (diện tích 225.421,1 m², thời hạn thuê đến 24/9/2058, đơn giá thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê 1.347.000 đồng/m²); ngày 04/8/2025 VAF và HUD4 ký hợp đồng thuê lại đất số 04/2025/HĐTĐ/HUD4-VADFCO (tr.10, tr.35 thuyết minh 37 BCTC). Giá trị thực hiện dự án đầu tư xây dựng trong năm 2025: 288.460 triệu đồng, lũy kế đến 31/12/2025: 288.460 triệu đồng (tr.11). Tại 31/12/2025, Công ty đã thanh toán 95% hợp đồng thuê lại đất với HUD4; chi phí thuê hạ tầng kỹ thuật khu B đã trả trước dài hạn ghi nhận 276.492.082.266 đồng (tr.23, tr.36 BCTC).
- Giá và nguồn quặng Apatit biến động mạnh, phải nhập khẩu bù đắp · Năm 2025, giá các loại vật tư nguyên nhiên liệu đầu vào sản xuất liên tục tăng, đặc biệt quặng Apatit có 4 lần tăng giá gần 30%; quặng Apatit chất lượng thấp (chỉ đạt 20-21%) gây nhiều khó khăn và sự cố sản xuất tại các lò cao, buộc Công ty chủ động nhập khẩu quặng Apatit Ai Cập loại 22% P2O5 để bổ sung nguồn cung ổn định sản xuất (tr.2-3). Tổng lượng nguyên liệu tiêu thụ năm 2025: quặng Apatit 177.894,773 tấn, quặng sà vân 94.278,486 tấn, quặng sa thạch 21.460,226 tấn, than 62.503,579 tấn, cộng 356.137,064 tấn (tr.14). Toàn bộ giá trị mua hàng từ bên liên quan năm 2025 (191.627.550.332 đồng, năm 2024: 247.151.914.507 đồng) là mua quặng Apatit từ Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam — đơn vị cùng công ty mẹ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (tr.37 BCTC).
- Vinachem và Công ty TNHH Hoàng Ngân — cổ đông lớn kiêm đối tác thương mại chính · Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (công ty mẹ) sở hữu 67,056% vốn điều lệ; Công ty TNHH Hoàng Ngân sở hữu 24,467% (ông Nguyễn Ngọc Thạch — thành viên HĐQT VAF — là Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng giám đốc Hoàng Ngân); cổ đông khác 8,477% (tr.12, tr.13; riêng câu "Ông Nguyễn Ngọc Thạch là Chủ tịch HĐTV-Tổng giám đốc Công ty TNHH Hoàng Ngân" in ở bảng giao dịch cổ đông nội bộ tr.42). Doanh thu bán hàng cho bên liên quan năm 2025 đạt 322.430.240.100 đồng (năm 2024: 219.591.813.000 đồng), trong đó Công ty TNHH Hoàng Ngân 181.651.751.000 đồng và Công ty CP Xuất Nhập khẩu Hóa chất miền Nam 140.778.489.100 đồng; chi phí bán hàng trả cho Hoàng Ngân (thuê vận chuyển, thuê kho) 46.351.728.500 đồng (năm 2024: 66.190.520.250 đồng) (tr.37 BCTC). Cổ tức tiền mặt năm 2024 đã chi trả cho Vinachem 25.256.887.000 đồng và Hoàng Ngân 9.215.597.000 đồng (tr.37 BCTC).
- Chính sách cổ tức · Mức trả cổ tức năm 2025 dự kiến là 20,0% (trong đó 10% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu), mức chính thức sẽ được thông qua tại ĐHĐCĐ thường niên năm 2026; mức trả cổ tức năm 2024 là 10,0% (tr.11).
- Cơ cấu vốn cải thiện, khả năng sinh lời tăng mạnh · Tổng tài sản tại 31/12/2025 đạt 1.212.158.156.581 đồng (01/01/2025 đã điều chỉnh: 1.075.380.713.283 đồng); vốn chủ sở hữu 657.630.454.046 đồng (531.232.567.647 đồng); nợ phải trả 554.527.702.535 đồng (544.148.145.636 đồng) (tr.6, tr.7 BCTC). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu tăng từ 13% (2024) lên 26% (2025); tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản tăng từ 6,60% lên 14,06% (tr.20); hệ số nợ/vốn chủ sở hữu giảm từ 1,02 lần (2024) xuống 0,84 lần (2025) (tr.12). Công ty được vinh danh là một trong 05 đơn vị thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cao nhất (tr.19).
- Thiếu hụt lao động · Số lượng lao động bình quân năm 2025 là 359 người; Công ty tuyển dụng mới 40 lao động, có 32 lao động chuyển ký hợp đồng, 17 lao động nghỉ chấm dứt hợp đồng, nhưng vẫn trong tình trạng thiếu lao động dẫn tới khó khăn trong bố trí phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh (tr.9, tr.25).
- Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban điều hành nhiệm kỳ 2025-2030 · HĐQT gồm 5 thành viên: Phùng Ngọc Bộ (Chủ tịch HĐQT, đại diện sở hữu 27,06%), Văn Hồng Sơn (Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc, sở hữu cá nhân 0,04%, đại diện sở hữu 15,04%), Trần Thắng (Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc, đại diện sở hữu 25%), Nguyễn Ngọc Thạch (Thành viên HĐQT, sở hữu cá nhân 1,16%, đại diện sở hữu 24,46%), Lê Thị Thu Phượng (Thành viên HĐQT độc lập) (tr.28). Ban Kiểm soát: Nguyễn Thị Mạch (Trưởng BKS, từ 25/4/2022), Nguyễn Xuân Long (Thành viên, từ 23/4/2024), Nguyễn Thị Son (Thành viên, từ 28/6/2020) (tr.40). Ban Tổng giám đốc: Văn Hồng Sơn (Tổng giám đốc), Phạm Quang Trung, Trần Thắng, Nghiêm Đức Toàn (Phó Tổng giám đốc); bà Nguyễn Thị Sen được bổ nhiệm Kế toán trưởng từ 27/10/2025 (tr.4).
- Các rủi ro chính được nêu trong báo cáo · Rủi ro cơ chế, chính sách Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp/phân bón (quy hoạch, cơ cấu ngành nông nghiệp, thuế, xuất nhập khẩu, xử lý phân bón rởm giả); rủi ro thiên tai làm giảm nhu cầu và khả năng đầu tư phân bón của nông dân; rủi ro giá nông sản giảm làm giảm nhu cầu sử dụng phân bón; rủi ro dịch bệnh có thể buộc tạm dừng sản xuất; rủi ro xung đột, chiến sự quốc tế làm đứt gãy chuỗi cung ứng, khan hiếm nguyên vật liệu đầu vào (tr.2).
- Tài liệu tự mâu thuẫn về ngày Giấy chứng nhận đầu tư số 26221000137, giữ nguyên cả hai không chọn phe: thân báo cáo tr.10 in "ngày 26/01/2013", còn thuyết minh BCTC (tr.21 BCTC và tr.37 BCTC) in "ngày 16/01/2013"
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Phân lân Nung chảy Văn Điển (VAF) có tiền thân là Nhà máy Phân lân Văn Điển được thành lập vào năm 1960. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh phân lân nung chảy và các loại phân NPK. Bề dày kinh nghiệm hoạt động trên 50 năm giúp VAF khẳng định thương hiệu nổi tiếng trên thị trường trong và ngoài nước. Ngoài ra, VAF còn kinh doanh một số hoạt động phụ trợ như xây dựng các công trình, sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất phân bón giúp tăng hiệu quả nguồn doanh thu cũng như việc triển khai thêm những hướng kinh doanh mới. Ngày 13/05/2026, VAF chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất kinh doanh phân lân nung chảy, các loại phân bón khác, vật liệu xây dựng, bao bì
- Xuất khẩu phân lân nung chảy và các loại phân bón khác
- Nhập khẩu phân bón và các loại nguyên liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và kinh doanh
- Chế tạo và lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất các loại phân bón
- Lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất các loại phân bón
- Chuyển giao công nghệ dây chuyền sản xuất các loại phân bón
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng sản xuất các loại phân bón
- Lắp đặt hệ thống điện để sản xuất các loại phân bón
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước để sản xuất các loại phân bón
- Gia công cơ khí để sản xuất các loại phân
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng và ô tô khác
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 908 | 44 | 9,5 | 1.158 | 1.000 |
| 2017 | 943 | 57 | 11,9 | 1.500 | 1.200 |
| 2018 | 946 | 47 | 9,8 | 1.237 | 1.000 |
| 2019 | 793 | 12 | 2,7 | 316 | 200 |
| 2020 | 745 | 22 | 4,7 | 579 | 550 |
| 2021 | 839 | 28 | 6,0 | 737 | 650 |
| 2022 | 913 | 38 | 8,0 | 1.000 | 900 |
| 2023 | 1.002 | 63 | 12,5 | 1.658 | 1.000 |
| 2024 | 1.220 | 61 | 11,7 | 1.605 | 1.000 |
| 2025 | 1.620 | 170 | 25,9 | 4.474 | — |