Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần (GVR), ngành Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất. Vốn hoá 120.000 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Mủ cao su nguyên liệuQuản lý hơn 377.797 ha cao su tại Việt Nam, Lào và Campuchia; 44 đơn vị thành viên sở hữu 60 nhà máy chế biến, tổng công suất thiết kế 661.900 tấn/năm (tr.36-37); doanh thu cao su đạt 23.925 tỷ đồng năm 2025 (tr.15) | Mảng cốt lõi, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất | Cao su nguyên liệu × EU, Mỹ, Nhật, Hàn, Trung Quốc |
| Chế biến gỗ16 công ty thành viên, 18 nhà máy, tổng sản lượng khoảng 1,2 triệu m³/năm; ván sợi MDF đạt 1.077.000 m³, chiếm khoảng 35% tổng sản lượng MDF cả nước (tr.38); doanh thu 6.145 tỷ đồng năm 2025, lợi nhuận chịu áp lực do chi phí đầu vào tăng cao (tr.97) | Mảng hỗ trợ, tận dụng nguồn gỗ cao su thanh lý | Chế biến gỗ × cả nước |
| Khu công nghiệp / hạ tầng công nghiệpĐang quản lý, khai thác 14 khu công nghiệp, tổng diện tích trên 4.200 ha, tỷ lệ lấp đầy khoảng 86,7%, thu hút gần 800-820 nhà đầu tư (~10 tỷ USD), tạo việc làm cho hơn 260.000 lao động (tr.39, tr.96-97); đang triển khai thêm 5 khu công nghiệp mới, nâng tổng số lên 19 khu diện tích gần 6.300 ha (tr.39) | Mảng chuyển đổi chiến lược, biên lợi nhuận cao hơn cao su truyền thống | Khu công nghiệp × phía Nam (TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh, Gia Lai, Hải Phòng) |
🎯 Thị trường đầu ra
- EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc: thị trường xuất khẩu cao su chính, nhờ hệ thống nhà máy chế biến đầu tư đồng bộ, hiện đại (tr.36)
- Lào: ký Biên bản ghi nhớ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường Lào (12/2025) phát triển thêm 50.000–100.000 ha cao su mới (tr.24-25)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Giá cao su thế giới · lợi nhuận 2025 tăng nhanh hơn doanh thu, "có thể đến từ sự cải thiện điều kiện thị trường, đặc biệt là giá cao su" (tr.84)
- Chi phí đầu vào (nguyên liệu, dầu) · mảng gỗ đạt doanh thu vượt kế hoạch nhưng "lợi nhuận chịu áp lực do chi phí đầu vào tăng cao" (tr.97)
- Quỹ đất cao su chuyển đổi sang khu công nghiệp · tài sản dài hạn chiếm 85,55% tổng tài sản, "phần đáng kể giá trị nằm ở quỹ đất cao su đang trong quá trình chờ chuyển đổi sang khu công nghiệp" (tr.75, tr.86)
- Năng suất vườn cây & sản lượng khai thác · kế hoạch 2026 đặt mục tiêu sản lượng mủ thu hoạch vượt tối thiểu 5%, năng suất lao động vượt tối thiểu 10% (tr.96)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (GVR) có tiền thân là Tổng Công ty Cao su Việt Nam, được thành lập vào năm 1995. Tập đoàn hoạt động chính trong lĩnh vực trồng, khai thác, chế biến và kinh doanh sản phẩm từ cây cao su. VRG là một trong những doanh nghiệp có quy mô lớn trong ngành cao su tại Việt Nam, hiện quản lý khoảng 377.797 ha cao su tại Việt Nam, Lào và Campuchia. Doanh nghiệp sở hữu hệ thống khoảng 60 nhà máy và xưởng chế biến mủ cao su với tổng công suất thiết kế khoảng 661.900 tấn/năm, đồng thời mở rộng hoạt động sang chế biến gỗ, khu công nghiệp và năng lượng tái tạo. VRG hiện vận hành 14 khu công nghiệp với tổng diện tích trên 4.200 ha và 5 công ty thủy điện với tổng công suất khoảng 134 MW. Hoạt động của doanh nghiệp trải rộng trên nhiều thị trường xuất khẩu, trong đó một số sản phẩm công nghiệp cao su đạt các tiêu chuẩn quốc tế như JIS của Nhật Bản và ECE của châu Âu. GVR được giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 03/2020.
- Trồng cây lâu năm khác
- Trồng cây hàng năm khác
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm gỗ (bao gồm cả gỗ nguyên liệu và gỗ thành phẩm)
- Tổ chức nghiên cứu, tư vấn chuyển giao công nghệ trong sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm từ cây cao su và cây rừng trồng ( không thực hiện các hiệu ứng cháy, nổ
- không sử dụng chất nổ, chất cháy, hóa chất làm đạo cụ, dụng cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh)
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
- Cơ khí: đúc, cán thép
- sửa chữa, lắp ráp, chế tạo và kinh doanh các sản phẩm cơ khí và thiết bị công nghiệp khác (không đúc, sắt thép và chế tạo sản phẩm cơ khí và thiết bị công nghiệp tại trụ sở)
- Đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng và bất động sản
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, kho bãi (trên cơ sở đất trồng cây cao su chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch của địa phương)
- Hoạt động tài chính, tín dụng và dịch vụ tài chính
- Vận tải đường bộ
- Tư vấn đầu tư ( trừ tư vấn tài chính, kế toán)
- Sản xuất vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp (không sản xuất tại trụ sở). Công nghiệp sản xuất
- Cấp nước
- Xử lý nước thải (không hoạt động tại trụ sở)
- Dịch vụ quản lý dự án đầu tư, tư vấn giám sát thi công công trình năng lượng, công trình thủy điện, hệ thống trong công trình dân dụng - công nghiệp
- Tư vấn giám sát thi công đường dây và trạm biến áp. Khảo sát địa hình, khảo sát địa điểm, khảo sát địa chất thủy văn, đo đạc bản đồ hiện trạng sử đụng đất, đo đạc bản đồ địa chính, quan trắc biến dạng, quan trắc bồi lắng hồ chứa, tư vấn thiết kế quan trắc (Công trình công nghiệp, điện, công trình viễn thông, thông tin, xây dựng dân dụng, cơ sở hạ tâng)
- Tin học
- In ấn. (trừ in, tráng bao bì kim loại và in trên các sản phẩm vải, sợi, dệt may, đan tại trụ sở)
- Khách sạn (khách sạn phải đạt tiêu chuẩn sao và không hoạt động tại trụ sở)
- Dịch vụ du lịch
- Dịch vụ xuất khẩu lao động
- Chăn nuôi gia súc (không hoạt động tại trụ sở)
- Dịch vụ quản lý vận hành, bảo trì các nhà máy điện và các công trình công nghiệp, dịch vụ thí nghiệm điện và hóa dầu phục vụ công nghiệp điện năng và các lĩnh vực liên quan
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 15.576 | 2.797 | 6,2 | 699 | — |
| 2017 | 20.060 | 3.936 | 8,2 | 984 | — |
| 2018 | 14.090 | 2.545 | 5,1 | 636 | 250 |
| 2019 | 19.825 | 3.833 | 7,6 | 958 | 600 |
| 2020 | 21.140 | 5.076 | 9,9 | 1.269 | 600 |
| 2021 | 26.226 | 5.340 | 10,3 | 1.335 | 410 |
| 2022 | 25.484 | 4.753 | 8,9 | 1.188 | 350 |
| 2023 | 22.110 | 3.370 | 6,1 | 842 | 300 |
| 2024 | 26.267 | 4.827 | 8,3 | 1.207 | 400 |
| 2025 | 29.100 | 5.999 | 9,6 | 1.500 | — |