UPC

Công ty Cổ phần Phát triển Công viên Cây xanh và Đô thị Vũng Tàu

Công ty Cổ phần Phát triển Công viên Cây xanh và Đô thị Vũng Tàu (UPC), ngành Dịch vụ xử lý nước thải, rác thải. Vốn hoá 99 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 09/09/2026.

Dịch vụ xử lý nước thải, rác thải
nghìn đ
Giá EOD ngày 09/09/2026
Công ty Cổ phần Phát triển Công viên Cây xanh và Đô thị Vũng TàuQuản lý chăm sóc, bảo vệ, duy tu, sửa chữa, tôn tạo và trồng mới các công viên cây xanh; tiền thân là Công ty Lâm viên Cây xanh thành lập năm 1993 tại Bà Rịa – Vũng Tàu, nay thuộc TP. Hồ Chí Minh (tr.1-2)
Thị trường chính: Chủ yếu tập trung trên địa bàn Thành phố và một số tỉnh lân cận (tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Công ty mẹ UPC — quản lý, chăm sóc công viên cây xanh đô thịDoanh thu thuần năm 2025 (hợp nhất) đạt 330.152 (triệu đồng), tăng 18,4% so với năm 2024 là 278.814 (tr.6). Tổng Doanh thu thực hiện năm 2025 đạt 331,919 (Tỷ đồng), bằng 78,22% so với Kế hoạch năm 2025 là 424,3 (Tỷ đồng) (tr.4)Mảng kinh doanh chính — quản lý, chăm sóc, bảo vệ, duy tu, sửa chữa, tôn tạo, trồng mới công viên cây xanh; thi công công trình công viên cây xanh, khuôn viên sân vườn, hồ nước nghệ thuật; thi công hạ tầng kỹ thuật đô thị (tr.2)Cây xanh đô thị (mẹ)
Công ty TNHH MTV Cây xanh Bàu SenTỷ lệ vốn góp của UPC: 100% (tr.3, tr.5). Hoạt động kinh doanh chính: Duy trì, chăm sóc, bảo vệ, duy tu, sửa chữa, tôn tạo và trồng mới các công viên cây xanh. Tư vấn ươm, trồng, chăm sóc cây xanh, cây cảnh (tr.3). Doanh thu 39.020, Lợi nhuận sau thuế 1.476, Lợi nhuận nộp về UPC 738 (đơn vị: Triệu đồng) (tr.5)Công ty con 100% vốn UPC, địa chỉ 378 Nguyễn Hữu Cảnh, phường Rạch Dừa, TP. HCM (tr.3)Công ty con
Công ty TNHH MTV Cây xanh Hải ĐăngTỷ lệ vốn góp của UPC: 100% (tr.3, tr.6). Hoạt động kinh doanh chính: Duy trì, chăm sóc, bảo vệ, duy tu, sửa chữa, tôn tạo và trồng mới các công viên cây xanh. Tư vấn ươm, trồng, chăm sóc cây xanh, cây cảnh (tr.3). Doanh thu 64.551, Lợi nhuận sau thuế 2.376, Lợi nhuận nộp về UPC 1.188 (đơn vị: Triệu đồng) (tr.6)Công ty con 100% vốn UPC, địa chỉ C7 Khu BT Phương Nam, đường Hoàng Trung Thông, P. Tam Thắng, TPHCM (tr.3)Công ty con
Công ty TNHH MTV Cây xanh Côn ĐảoTỷ lệ vốn góp của UPC: 100% (tr.3, tr.6). Hoạt động kinh doanh chính: Duy trì, chăm sóc, bảo vệ, duy tu, sửa chữa, tôn tạo và trồng mới các công viên cây xanh. Tư vấn ươm, trồng, chăm sóc cây xanh, cây cảnh (tr.3). Doanh thu 29.953, Lợi nhuận sau thuế 1.188,6, Lợi nhuận nộp về UPC 594,3 (đơn vị: Triệu đồng) (tr.6)Công ty con 100% vốn UPC, địa chỉ 01 Huỳnh Khương Ninh, P. Vũng Tàu, TPHCM (tr.3)Công ty con

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn kinh doanh của Công ty: Chủ yếu tập trung trên địa bàn Thành phố và một số tỉnh lân cận (tr.2)
  • Trụ sở chính: 221 Võ Thị Sáu, phường Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh (tr.1)
  • Công ty con Cây xanh Bàu Sen: 378 Nguyễn Hữu Cảnh, phường Rạch Dừa, TP. HCM (tr.3)
  • Công ty con Cây xanh Hải Đăng: C7 Khu BT Phương Nam, đường Hoàng Trung Thông, P. Tam Thắng, TPHCM (tr.3)
  • Công ty con Cây xanh Côn Đảo: 01 Huỳnh Khương Ninh, P. Vũng Tàu, TPHCM (tr.3)
  • Định hướng 2026 (mục tiêu, chưa phải thị trường đã có): tăng trưởng đột phá thị trường ngoài thành phố gắn với kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận; mở rộng thị trường ngoài Thành phố (tr.8, tr.11)
  • Rủi ro nêu kèm: tăng cường kiểm soát chất lượng, an toàn lao động và quản trị rủi ro trong thi công, đặc biệt đối với các dự án ngoài tỉnh (tr.10)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Vốn điều lệ: 34.000.000.000 đồng (Ba mươi bốn tỷ đồng); Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 34.000.000.000 đồng (tr.1)
  • Giấy CNĐKKD số 3500144358 do Sở KH&ĐT Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 10/07/2009, thay đổi lần thứ 04 ngày 10/05/2024 (tr.1)
  • Quá trình hình thành: năm 1993 Công ty Lâm viên Cây xanh thành lập theo QĐ số 463/QĐ.UB ngày 10/07/1993 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (đơn vị sự nghiệp có thu, hạch toán độc lập); năm 1999 chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước theo QĐ số 289/QĐ.UB ngày 07/06/1999 (doanh nghiệp công ích); năm 2009 chuyển thành CTCP theo QĐ số 1341/QĐ-UBND ngày 08/05/2009, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 10/07/2009 theo GCNĐKKD lần đầu ngày 10/7/2009 (tr.1-2)
  • Mô hình quản trị gồm: Đại hội đồng cổ đông, Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban Điều hành Công ty (tr.2)
  • Rủi ro (tr.4): một số công trình chậm tiến độ do vướng công tác giải phóng, bàn giao mặt bằng, dẫn đến chậm nghiệm thu, thanh toán và tạm ứng, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền của Công ty; quy định pháp luật thay đổi trong giai đoạn sáp nhập, giải thể cơ quan hành chính cấp huyện, thành phố, tỉnh gây khó khăn trong triển khai. Quá trình tái cơ cấu hành chính và sáp nhập địa phương làm kéo dài thời gian phê duyệt, nghiệm thu, thanh toán; một số dự án, công trình không thể triển khai theo kế hoạch ban đầu, ảnh hưởng đến tiến độ và chỉ tiêu sản xuất – kinh doanh (tr.4)
  • KQKD so với kế hoạch năm 2025 (nguồn: kế hoạch và báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025): Tổng Doanh thu Kế hoạch 424,3 (Tỷ đồng), Thực hiện 331,919, bằng 78,22% Kế hoạch; Lợi nhuận TT Kế hoạch 24,0, Thực hiện 17,358, bằng 72,33%; Mức chi trả cổ tức Kế hoạch 15%, Thực hiện 15%, bằng 100%; Tỷ suất LN/DT Kế hoạch 5,66%, Thực hiện 5,23%, bằng 92,4% (tr.4)
  • Ban Điều hành (số lượng CP nắm giữ, tỷ lệ): Lê Huy Hữu Hiệp — Chủ tịch HĐQT — tổng 1.895.224 CP (55,74%), trong đó cá nhân 1.079.224 (31,74%), ủy quyền 816.000 (24,00%); Hoàng Văn Thao — Tổng Giám Đốc — 35.916 CP (1,06%); Nguyễn Hồng Phúc — Phó Tổng Giám Đốc — tổng 408.000 CP (12,00%), trong đó cá nhân 0 (0,00%), ủy quyền 408.000 (12,00%); Nguyễn Đức Việt — Phó Tổng Giám Đốc — 0 CP (0%); Vũ Thị Vẻ — Kế toán trưởng — 0 CP (0%) (tr.4)
  • Thay đổi Ban Điều hành: Nguyễn Phương Hướng (Kế toán trưởng) miễn nhiệm ngày 01/02/2025; Vũ Thị Vẻ bổ nhiệm PT. Kế toán ngày 01/02/2025, bổ nhiệm Kế toán trưởng ngày 01/02/2026 (tr.5)
  • Số lượng cán bộ, nhân viên: Tổng số lao động bình quân năm 2024 là 356, năm 2025 là 398, tỷ lệ 112(%). Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng): năm 2024 là 11,002, năm 2025 là 11,6, tỷ lệ 105,43(%) (tr.5)
  • Chính sách đối với người lao động: thực hiện đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN và các chế độ chính sách theo hợp đồng lao động và quy định nhà nước; tổ chức thực hiện tốt công tác an toàn, bảo hộ lao động; trả lương theo khối lượng, chất lượng lao động, hiệu quả công việc; chính sách thưởng định kỳ hàng năm và thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc công việc hoặc có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý (tr.5)
  • Đầu tư lớn: Trong năm 2025, công ty chỉ tập trung đầu tư cho hoạt động SXKD chính là duy trì, chăm sóc công viên cây xanh trên địa bàn Bà Rịa - Vũng Tàu và thực hiện một số công trình trồng, chăm sóc cây xanh, mảng xanh tại các Công ty, đơn vị trong và ngoài Tỉnh (tr.5)
  • Kết quả thực hiện chỉ tiêu công ty con năm 2025 (đơn vị: Triệu đồng): Cây xanh Bàu Sen — vốn góp 100%, Doanh thu 39.020, LNST 1.476, LN nộp về UPC 738; Cây xanh Hải Đăng — vốn góp 100%, Doanh thu 64.551, LNST 2.376, LN nộp về UPC 1.188; Cây xanh Côn Đảo — vốn góp 100%, Doanh thu 29.953, LNST 1.188,6, LN nộp về UPC 594,3. Công ty liên kết: Không có (tr.5-6)
  • Tình hình tài chính năm 2024/2025, đơn vị Triệu đồng (Tăng giảm %): Tổng giá trị tài sản 218.092/211.804, giảm (2,88)%; Doanh thu thuần 278.814/330.152, tăng 18,4%; Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (Lợi nhuận thuần) 8.970/17.141, tăng 91%; Lợi nhuận khác (124)/217, giảm (75)%; Lợi nhuận trước thuế 8.847/17.358, tăng 96,2%; Lợi nhuận sau thuế 6.547/12.832, tăng 96%; Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 10%/15%, tăng 50% (tr.6)
  • Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2024/2025 (Tăng giảm %, bản in ghi hai lần mục '4.1' cho hai bảng này): Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu 2,49/2,06, giảm (17,27)%; Hệ số nợ/Tổng tài sản 0,71/0,67, giảm (5,63)%; Doanh thu thuần/Tổng tài sản 1,28/1,56, tăng 21,88%; Hệ số Lợi Nhuận sau thuế/DT thuần + DT tài chính 0,023/0,04, tăng 74%; Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 0,105/0,185, tăng 76,82%; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 0,03/0,06, tăng 100% (tr.6)
  • Cơ cấu cổ phần: Số lượng 3.400.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần; Cổ phần phổ thông 3.400.000 cổ phiếu, Cổ phần chuyển nhượng có điều kiện 0 cổ phiếu (tr.7)
  • Cơ cấu cổ đông đến ngày 31/12/2025: Cổ đông nhà nước (UBND Tỉnh BR-VT cũ) 1.224.000 CP (36%); Cổ đông khác 2.176.000 CP (64%). Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có. Các chứng khoán khác: Không có (tr.7)
  • Đánh giá kết quả hoạt động SXKD của Ban Điều hành (giải trình không đạt kế hoạch): Doanh thu năm 2025 toàn Công ty đạt 330 tỷ/424,3 tỷ, tương đương 78% tỷ lệ hoàn thành so với kế hoạch. Nguyên nhân chủ yếu đến từ quá trình tái cơ cấu, sáp nhập đơn vị hành chính, làm chậm tiến độ triển khai, nghiệm thu và thanh toán một số công trình, dự án. Mặc dù không đạt kế hoạch đề ra, kết quả thực hiện năm 2025 vẫn ghi nhận mức tăng trưởng khoảng 20% so với năm 2024 (tr.7)
  • Ban Điều hành tự nhận tồn tại/hạn chế: công tác phát triển thị trường mới, đặc biệt là mở rộng thị trường ngoài tỉnh và đa dạng hóa nguồn thu chưa đạt kỳ vọng, cho thấy cần tiếp tục tái cấu trúc mạnh mẽ bộ máy kinh doanh, nâng cao năng lực tiếp cận dự án và quản trị doanh thu trong giai đoạn tiếp theo (tr.7)
  • Tình hình tài sản năm 2024/2025, đơn vị Triệu đồng (Tăng giảm %): TÀI SẢN 218.092/211.804 (2,88); Tài sản ngắn hạn 156.759/146.382 (6,62); Tiền và các khoản tương đương tiền 12.510/10.615 (15,15); Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 5.350/104 (98,06); Các khoản phải thu ngắn hạn 98.585/95.328 (3,3); Hàng tồn kho 36.718/37.832 (3,03); Tài sản ngắn hạn khác 3.596/2.503 (30,39) (tr.7-8; các số Tăng giảm ghi trong ngoặc đơn theo đúng bản in, không kèm dấu trừ tường minh ở một số dòng)
  • Tài sản dài hạn năm 2024/2025 (Triệu đồng): Tài sản dài hạn 61.333/65.422, 6,67; Các khoản phải thu dài hạn để trống/để trống, 0; Tài sản cố định 30.779/32.626, 6; Bất động sản đầu tư 20.479/20.015 (2,27); Các khoản đầu tư tài chính dài hạn để trống/để trống, 0; Tài sản dở dang dài hạn 1.943/1.937 (0,3); Tài sản dài hạn khác 8.131/10.845, 33,38 (tr.8, bản in KHÔNG đóng ngoặc đơn các dòng này — % Bất động sản đầu tư và Tài sản dở dang dài hạn có ngoặc vì là số âm/giảm, các dòng khác là số dương/tăng nên in trơn không ngoặc)
  • Nguồn vốn năm 2024/2025 (Triệu đồng): NGUỒN VỐN 218.092/211.804 (2,88); Nợ ngắn hạn 155.281/140.156 (9,7); Nợ dài hạn 342,8/2.400, 600; Vay và nợ dài hạn 342,8/2.400, 600; Dự phòng trợ cấp mất việc làm để trống/để trống, 0; Doanh thu chưa thực hiện để trống/để trống, 0; Vốn chủ sở hữu 62.468/69.248 (10,85) (bản in KHÔNG đóng ngoặc đơn cho các dòng Nợ dài hạn/Vay và nợ dài hạn/2 dòng '0' vì là số dương/tăng hoặc trơn, khác với các dòng âm/giảm có ngoặc). Nợ phải trả: Công ty không có phát sinh các khoản nợ xấu, các khoản nợ đến kỳ hạn được thanh toán đầy đủ kịp thời (tr.8)
  • Kế hoạch phát triển năm 2026: giai đoạn quan trọng trong chiến lược UPC27, đánh dấu giai đoạn mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động; 4 trụ cột chiến lược: (3.1) Tăng trưởng đột phá thị trường ngoài thành phố gắn với kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận; (3.2) Xây dựng và khẳng định thương hiệu UPC uy tín, chuyên nghiệp, trở thành đối tác chiến lược bền vững của khách hàng; (3.3) Chuẩn hóa, số hóa hệ thống quản lý dự án và vận hành nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và tốc độ triển khai; (3.4) Quản trị theo hiệu suất gắn với phát triển nguồn nhân lực và văn hóa doanh nghiệp UPC (tr.8)
  • Một số chỉ tiêu kế hoạch tài chính chủ yếu năm 2026 (Thực hiện 2025 / Kế hoạch 2026 / Tỷ lệ kế hoạch 2026 so Thực hiện 2025): Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tỷ đồng) 330,152/730,0, bằng 221,2%; Lợi nhuận (Tỷ đồng) 17,358/44,1, bằng 273%; Phải nộp ngân sách (Tỷ đồng) 16,66/30,0, bằng 180%; Lao động bình quân (Người) 398/494, bằng 124%; Thu nhập BQ người/tháng (Triệu đồng) 11,6/13,0, bằng 112%; Cổ tức dự kiến (%) 15%/15%, bằng 100% (tr.9)
  • Giải pháp về quản lý điều hành 2026: tiếp tục bám sát Chiến lược UPC27; chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu UPC; triển khai nền tảng quản trị số qua Base HRM, Base Payroll, Base Workflow và CRM, số hóa toàn bộ hồ sơ dự án; định vị UPC là đơn vị cung cấp giải pháp tổng thể (không chỉ thi công mà còn tư vấn, quản lý, duy trì mảng xanh bền vững); xây dựng Quy chế Lương – Thưởng – Phúc lợi mới lấy hiệu suất và giá trị làm trung tâm gắn với kết quả hoạt động SXKD theo tháng/quý (tr.9)
  • ESG / giải pháp sản xuất 2026: áp dụng các giải pháp xanh – bền vững, nâng cao tỷ lệ dự án đáp ứng tiêu chí ESG; xây dựng gói giải pháp mảng xanh bền vững cho các Tổng thầu lớn, tập trung vào các loài cây bản địa chịu được thời tiết khắc nghiệt, giảm chi phí bảo hành; đưa sản phẩm R&D mới vào thử nghiệm; nghiên cứu, phát triển các giải pháp xanh đô thị mới, công nghệ thông minh, dịch vụ giá trị gia tăng (tr.10)
  • Đánh giá của HĐQT về hoạt động Công ty năm 2025: duy trì được mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tạo điều kiện phát triển bền vững; tình hình tài chính ổn định, khả năng thanh toán luôn được giữ vững; thực hiện bảo toàn và tích lũy vốn chủ sở hữu; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước; thu nhập của người lao động luôn được đảm bảo (tr.10)
  • Đánh giá của HĐQT về Ban Điều hành năm 2025: Ban Điều hành đã thực hiện nghiêm túc các chủ trương, nghị quyết của Hội đồng quản trị và triển khai hiệu quả các giải pháp trọng tâm đã được HĐQT phê duyệt; tuân thủ đúng các chính sách quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty (tr.10)
  • Hội đồng quản trị nhiệm kỳ IV (2024-2029) gồm 05 thành viên, trong đó 04 thành viên tham gia Ban điều hành Công ty, còn lại 01 thành viên là cổ đông độc lập không tham gia điều hành (tr.11)
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của các thành viên HĐQT: Lê Huy Hữu Hiệp (CT. HĐQT) tổng 1.895.224 CP (55,74%), trong đó cá nhân 1.079.224 (31,74%), ủy quyền 816.000 (24,00%); Nguyễn Hồng Phúc (TV. HĐQT) tổng 408.000 CP (12,00%), trong đó cá nhân 0 (0,00%), ủy quyền 408.000 (12,00%); Hoàng Văn Thao (TV. HĐQT) 35.916 CP (1,06%); Nguyễn Đức Việt (TV. HĐQT) 0 CP (0%); Sái Thị Hồng Hoa (TV. HĐQT) 79 CP (0,002%) (tr.11)
  • Hoạt động của Hội đồng quản trị: Trong năm 2025, Hội đồng quản trị đã tiến hành họp 12 cuộc họp, định kỳ và đột xuất nhằm kiểm tra tình hình thực hiện và đưa ra các mục tiêu, biện pháp làm cơ sở cho Ban Điều hành thực hiện theo kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông đề ra (tr.11)
  • Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên đều làm việc tại Công ty, trong đó 02 thành viên là cổ đông của UPC; Ban Kiểm soát không chịu bất kỳ ảnh hưởng hoặc áp lực nào từ Ban Điều hành Công ty (tr.11-12)
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên Ban Kiểm soát: Trần Thị Thu Thoài (TBKS) 0 CP (0%); Hoàng Đức Trung (TV.BKS) 3.754 CP (0,11%); Nguyễn Thị Phương (TV.BKS) 1.131 CP (0,033%) (tr.12)
  • Hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2025: chú trọng công tác giám sát và phối hợp với HĐQT và Ban Điều hành trên tinh thần tuân thủ Điều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, tuân thủ quy chế, quy trình hoạt động và các quy định của pháp luật; tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị (tr.12)
  • Lương, thưởng, thù lao Hội đồng quản trị (tổng 126.000.000 đồng): Lê Huy Hữu Hiệp (Chủ tịch HĐQT) 0 đồng; Hoàng Văn Thao (Thành viên) 36.000.000 đồng; Nguyễn Hồng Phúc (Thành viên) 36.000.000 đồng; Nguyễn Đức Việt (Thành viên) 36.000.000 đồng; Sái Thị Hồng Hoa (Thành viên) 18.000.000 đồng (tr.12)
  • Lương, thưởng, thù lao Ban Kiểm soát (tổng 60.000.000 đồng): Trần Thị Thu Thoài (Trưởng Ban) 16.000.000 đồng (BN ngày 08/5/2025); Hoàng Đức Trung (Thành viên) 18.000.000 đồng; Nguyễn Thị Phương (Thành viên) 18.000.000 đồng; Nguyễn Thị Duyên (Thành viên) 8.000.000 đồng (MN ngày 08/5/2025) (tr.12-13)
  • Thu nhập/thù lao Ban Điều hành (tổng 2.395.870.000 đồng): Lê Huy Hữu Hiệp (Chủ tịch HĐQT) 608.750.000 đồng; Hoàng Văn Thao (Tổng Giám đốc) 521.770.000 đồng; Nguyễn Hồng Phúc (P. Tổng Giám đốc) 441.650.000 đồng; Nguyễn Đức Việt (P. Tổng Giám đốc) 413.000.000 đồng; Vũ Thị Vẻ (Kế toán trưởng) 311.200.000 đồng (BN ngày 01/02/2026); Nguyễn Phương Hướng (Kế toán trưởng) 99.500.000 đồng (MN ngày 01/02/2025) (tr.13)
  • Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: không. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ/các bên liên quan: Chi tiết tại Mục 6.3.1; 6.3.2 Thuyết minh Báo cáo tài chính riêng kiểm toán năm 2025 (không có trong file này) (tr.13)
  • Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Công ty đã tuân thủ và thực hiện tốt việc quản trị theo các quy định của pháp luật, tạo niềm tin cho cổ đông và người lao động làm tiền đề cho việc phát triển Công ty (tr.13)
  • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán: Số 0810.1/2025/BCTC/IAV — Báo cáo kiểm toán độc lập về Báo cáo tài chính hợp nhất kết thúc ngày 31/12/2025 của Công ty Cổ phần Phát triển Công viên Cây xanh & Đô Thị Vũng Tàu, do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế thực hiện, lập ngày 20/3/2026, phạm vi báo cáo tài chính hợp nhất 'từ trang 06 đến trang 38' theo đánh số riêng của BCTC (không đính kèm trong file 14 trang này) (tr.13)
  • Ý kiến của Kiểm Toán Viên (nguyên văn): "Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất." (tr.14). Ký tại Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2026, bởi Phó Giám đốc Đặng Ngọc Khánh (Số GCN ĐKHN Kiểm toán: 2505-2024-283-1) và Kiểm toán viên Nguyễn Kỳ Anh (Số GCN ĐKHN Kiểm toán: 3331-2022-283-1) (tr.14)
  • Trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành (nguyên văn tóm lược): chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Hội đồng quản trị và Ban Điều hành xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn (tr.13)
  • Sơ đồ tổ chức năm 2025 (tr.2) liệt kê 3 công ty thành viên (100% vốn UPC) theo thứ tự: Công ty TNHH MTV Cây xanh Côn Đảo, Công ty TNHH MTV Cây xanh Hải Đăng, Công ty TNHH MTV Cây xanh Bàu Sen — khớp tên với bảng '3.3 Các công ty con' ở tr.3 và bảng kết quả thực hiện chỉ tiêu ở tr.5-6 (thứ tự liệt kê trong bảng là Bàu Sen, Hải Đăng, Côn Đảo)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025, CTCP Phát triển Công viên Cây xanh và Đô thị Vũng Tàu (mã UPC), số 07/BC-UPC, TP.HCM ngày 15 tháng 4 năm 2026 (14 trang, toàn bộ là trang ảnh/scan — không có lớp text số hóa dùng được, đọc bằng mắt qua render 200dpi, riêng tr.2 khu vực sơ đồ tổ chức đối chiếu thêm ở 400dpi). Footer in = số trang PDF 1:1 xuyên suốt tr.1-14 (trang 1 không in số, xác nhận qua đối chiếu nội dung liền mạch với tr.2). Kiểm chứng footer tại tr.1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14 (toàn bộ 14 trang, do tài liệu ngắn). Báo cáo kiểm toán độc lập (Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế, số 0810.1/2025/BCTC/IAV, ký ngày 20/3/2026 tại Hà Nội) chỉ có trang bìa + ý kiến kiểm toán (tr.13-14) trong file này; bản thuyết minh BCTC chi tiết (đánh số riêng 'từ trang 06 đến trang 38' theo báo cáo kiểm toán) không có trong file 14 trang này nên các chỉ tiêu tài sản/nợ/tài chính trong thẻ lấy từ bảng tóm tắt tại Mục II.4 và III.2 của báo cáo thường niên (tr.6-8), không phải từ BCTC đầy đủ.
Giá (nghìn đ)33,0
Vốn hoá (tỷ)99
P/E7,6
P/B1,4
ROE (%)18,5
EPS4.333
BVPS23.000
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Phát triển Công viên Cây xanh và Đô thị Vũng Tàu (UPC), có tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước Công Ty Lâm Viên Cây Xanh, được thành lập vào năm 1993. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ nghiên cứu, xây dựng, chăm sóc và duy trì cảnh quan đô thị. Ngoài ra, Công ty cũng phát triển các ngành nghề chăn nuôi và kinh doanh đa lĩnh vực. Địa bàn hoạt động của công ty tập trung chủ yếu tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. UPC chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ năm 2009. UPC được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 04/2017.

  • Khai thác gỗ
  • Kinh doanh dịch vụ vệ sinh môi trường
  • Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn
  • Chăn nuôi trâu bò và sản xuất giống trâu bò
  • Xây dựng nhà để ở
  • Xây dựng công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng công trình công viên cây xanh, khuôn viên sân vườn, hoa tiểu cảnh, hồ nước, hồ nước nghệ thuật, trang trí điện nghệ thuật
  • Xây dựng công trình giao thông, cầu cống
  • Cho thuê xe chuyên dùng
  • Nuôi trồng thủy sản biển
  • Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
  • Nuôi trồng thủy sản nội địa
  • Mua bán thủy sản
  • Mua bán vật liệu xây dựng
  • Kinh doanh các sản phẩm từ gỗ
  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
  • Chăn nuôi gia cầm
  • Lắp đặt hệ thống tưới nước tự động
  • khoan các loại giếng
  • Khai thác đá cát sỏi đất sét
  • Hoạt động dịch vụ chăn nuôi
  • Hoạt động dịch vụ trồng trọt
  • Chuẩn bị mặt bằng
  • Hoạt động thiết kế chuyên dụng
  • Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
2016158816,92.6671.200
2017198816,72.6671.200
2018180918,63.0001.200
20192001121,43.6671.400
20202131121,53.6671.400
20212291320,64.3331.500
20222661522,95.0001.500
20232551421,84.6671.600
2024279710,52.3331.000
20253301318,54.333

Cổ đông lớn

Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu36,0%
Lê Huy Hữu Hiệp32,2%
Nguyễn Đức Tài14,7%
Phạm Thị Thu Hà4,3%
Phạm Thị Bình1,8%
Nguyễn Hữu Thiết1,2%
Hoàng Văn Thao1,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của UPC là bao nhiêu?
P/E của UPC là 7,6 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của UPC là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của UPC là 18,5%.
Vốn hoá của UPC là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của UPC khoảng 99 tỷ đồng.