Công ty Cổ phần Lai dắt và Vận tải Cảng Hải Phòng
Công ty Cổ phần Lai dắt và Vận tải Cảng Hải Phòng (TUG), ngành Vận tải biển. Vốn hoá 124 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Lai dắt, hỗ trợ tàu biểnHoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy: lai dắt, đưa tàu cập bến; trục vớt tàu, thuyền; cứu hộ phương tiện vận tải thủy (trừ dịch vụ hoa tiêu hàng hải) (tr.1). Cảng Hải Phòng dành cho Công ty 100% thị phần dịch vụ lai dắt hỗ trợ tại Cảng Hoàng Diệu, Chùa Vẽ và Tân Vũ (tr.3). Tại Cảng HTIT, hợp đồng cung cấp dịch vụ lai dắt hỗ trợ áp dụng theo hình thức hai đơn vị cùng tham gia cung cấp và Công ty không được giao làm đầu mối nên chỉ thu được một phần nhỏ doanh thu (tr.4). Năm 2025 thực hiện 8.586 lượt tàu lai hỗ trợ tàu biển vào/ra các cảng, đạt 114% kế hoạch năm (7.500 lượt tàu lai) và tăng 04% so với thực hiện năm 2024 (8.289 lượt tàu lai) (tr.9). Ngày 06/01/2025 và 28/5/2025, HĐQT thông qua ký hợp đồng cung cấp dịch vụ lai dắt tàu biển cập và rời cầu cảng HTIT với Công ty TNHH Cảng Quốc tế TIL Cảng Hải Phòng (tr.14-15). Ngày 06/5/2025 ký kết hợp đồng thuê 03 tàu kéo hỗ trợ HC43, HC44, HC45 với Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng (tr.15). | Mảng cốt lõi | Lai dắt × Hỗ trợ tàu biển |
| Ứng phó sự cố tràn dầuNgành nghề đăng ký gồm xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác, chi tiết là hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu (tr.2). Dịch vụ gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị trường do cạnh tranh gay gắt; các đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách tiếp cận khách hàng bằng mọi giá và chủ yếu xin giấy phép kinh doanh nhưng không đầy đủ trang thiết bị, phương tiện, nhân lực như Công ty (tr.4). Ngày 06/01/2025, HĐQT thông qua ký hợp đồng dịch vụ ứng phó sự cố tràn dầu với Công ty TNHH Cảng Quốc tế TIL Cảng Hải Phòng (Nghị quyết 10/NQ-HĐQT, tr.14). | Dịch vụ phụ trợ | Ứng phó × Tràn dầu |
| Logistics — hàng siêu trường siêu trọng & sà lan containerDịch vụ Logistics chính công ty đang cung cấp: vận chuyển hàng hóa mang tính đặc thù tập trung là kết cấu siêu trường, siêu trọng, đòi hỏi kinh nghiệm, yêu cầu tính toán chính xác, chuỗi dịch vụ trọn gói có sự tham gia của nhiều đơn vị. Sà lan chủ yếu vận chuyển vỏ container từ khu vực Lạch Huyện về khu vực cảng sông Đình Vũ, tuy nhiên phần sản lượng này phụ thuộc theo từng Hãng tàu nên thiếu ổn định, sản lượng không cao như dự kiến (tr.4). Ngành nghề đăng ký liên quan còn có dịch vụ bảo quản, giao nhận hàng hóa; dịch vụ chuyển tải hàng hóa; dịch vụ đại lý tàu biển; vận tải hàng hóa bằng đường bộ (xe ô tô, xe container); vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương; vận tải hàng hóa đường thủy nội địa (tr.1-2). | Đang phát triển | Logistics × Sà lan container |
| Khai thác phao neoKhu neo Lan Hạ hiện nay được Cảng Hải Phòng giao cho Công ty Lai dắt quản lý và khai thác. Khu neo Hạ Long có năng lực cạnh tranh tốt hơn với chi phí thấp hơn và dịch vụ hậu cần tốt hơn, tạo cạnh tranh trực tiếp với khu neo Lan Hạ (tr.4). | Dịch vụ phụ trợ | Phao neo × Lan Hạ |
| Đầu tư đóng mới tàu lai AzimuthDự án đóng mới tàu lai Azimuth công suất phù hợp để nâng cao năng lực đội tàu lai, tổng mức đầu tư được phê duyệt là 135,370 tỷ đồng. Công ty ký kết Hợp đồng Thiết kế - Mua sắm vật tư, thiết bị - Thi công đóng tàu số 1706/HĐ/LD-ST_VTC ngày 17/6/2024, gói thầu "HH01: Tổng thầu EPC" với liên danh Sông Thu - Vitechco theo kết quả lựa chọn nhà thầu thông qua đấu thầu. Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế tàu biển số 0518/24QP ngày 01/11/2024; tổ chức đặt ky tàu ngày 06/11/2024. Tàu lai Azimuth được hạ thủy vào ngày 21/11/2025. Trong năm 2025, giá trị thực hiện các gói thầu thuộc Dự án đóng mới tàu lai Azimuth là 98,088 tỷ đồng (tr.7). Không có công ty con, công ty liên kết (tr.7). | Đầu tư mở rộng năng lực | Đóng tàu × Azimuth |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: Chính là các Cảng thuộc khu vực Thành phố Hải Phòng; thị trường bị thu hẹp do Cảng Hoàng Diệu di dời, đồng thời Công ty thực hiện chính sách giảm giá thương mại để phục vụ công tác cạnh tranh của Cảng Hải Phòng (tr.4). Trong năm 2025, khai thác mở rộng đến các cảng bên ngoài như cảng Thường Lý, cảng Vật Cách, cảng Đình Vũ, cảng Quốc tế Lạch Huyện (tr.9).
- Đội tàu lai: Năng lực đội tàu lai đa dạng về chủng loại, công suất, đáp ứng quy định của cơ quan quản lý Nhà nước tại Nội quy cảng biển đối với các cảng tại khu vực cảng biển Hải Phòng (trừ khu vực Cảng nước sâu Lạch Huyện) (tr.4).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả kinh doanh 2025 · Tổng doanh thu đạt 103,071 tỷ đồng, bằng 101% kế hoạch năm (102 tỷ đồng) và tăng 2,4% so với thực hiện năm 2024 (100,677 tỷ đồng); lợi nhuận trước thuế 11,082 tỷ đồng, đạt 111% kế hoạch (10,00 tỷ đồng) và tăng 8,8% so với năm 2024 (10,186 tỷ đồng) (tr.9). Theo báo cáo tài chính chủ yếu: doanh thu thuần 102.480.901.865 đồng (102,61% so với 99.879.225.052 đồng năm 2024); lợi nhuận sau thuế 8.745.871.957 đồng (109,56% so với 7.982.867.743 đồng năm 2024); tổng giá trị tài sản 146.824.340.060 đồng, bằng 179,82% so với 81.651.948.514 đồng năm 2024 (tr.7).
- Cơ cấu vốn & tài sản tại 31/12/2025 · Tổng cộng nguồn vốn 146.824.340.060 đồng, gồm Nợ phải trả 56.482.910.360 đồng (38,47% tổng nguồn vốn) và Vốn chủ sở hữu 90.341.429.700 đồng (61,53%) (tr.11). Tài sản ngắn hạn 50.593.295.213 đồng (34,46% tổng tài sản), tài sản dài hạn 96.231.044.847 đồng (65,54%) (tr.10-11). Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,92 và thanh toán nhanh 1,85 (tr.8, tr.10).
- Cổ đông & vốn điều lệ · Vốn điều lệ 53.750.790.000 đồng, 5.375.079 cổ phần phổ thông đang lưu hành, 166 cổ đông tại 31/12/2025 (94,09% trong nước / 5,91% nước ngoài; 89,06% là cổ đông tổ chức, 5 cổ đông tổ chức nắm 4.787.076 cổ phần) (tr.8). Trong năm 2025, Chủ sở hữu mua thêm 1.620.000 cổ phần trong đợt Công ty phát hành tăng vốn điều lệ cho cổ đông hiện hữu, tương đương 16.200.000.000 đồng, nâng vốn đầu tư của chủ sở hữu lên 32.400.000.000 đồng (chiếm 60,278% vốn điều lệ) (tr.8).
- Nhân sự & tiêu thụ năng lượng · 94 người lao động theo danh sách đến 31/12/2025 (34,04% đại học/trên đại học; 68,08% lao động trực tiếp); tiền lương bình quân năm 2025 là 21.150 triệu đồng/người/tháng (nguyên văn theo báo cáo) (tr.6-8). Tiêu thụ năm 2025: điện khoảng 100.545 kw (chi phí 261.116.670 đồng), dầu Diezel 1.254.775 lít (chi phí 20.668.052.493 đồng), xăng 4.312 lít (chi phí 81.102.239 đồng), nước 1.320 m3 (chi phí 28.398.424 đồng) (tr.9).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Lai dắt và Vận tải Cảng Hải Phòng (TUG) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Xếp dỡ và Vận tải Thủy trực thuộc Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng (Nay là Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng) vào năm 2010. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực lai dắt, hỗ trợ tàu ra vào cảng, và cung cấp dịch vụ vận tải, bốc xếp hàng hóa. TUG là doanh nghiệp chiếm vị thế số 1 trong lĩnh vực lai dắt, hỗ trợ tàu biển ra vào cảng Hải Phòng và các cảng biển khác trên địa bàn Thành phố Hải Phòng với sản lượng trung bình từ 9-12 triệu CvH/năm. Bên cạnh đó, Công ty còn tham gia ứng phó sự cố tràn dầu tại các Cảng thuộc khu vực Hải Phòng và các vùng lân cận. TUG chính thức được giao dịch trên thị trường UPCOM từ Ngày 21/02/2017.
- Dịch vụ bảo quản, giao nhận hàng hóa. Dịch vụ chuyển hàng hóa. Dịch vụ đại lý tàu biển. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
- Cung ứng thuyền viên
- Hoạt động cứu hộ phương tiện vận tải thủy. Hoạt động lai dắt, đưa tàu cập bến. Trục vớt tàu. Hoạt động cứu hộ, cứu nạn
- Hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
- Bốc xếp hàng hóa
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô, container
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt
- Cho thuê tàu lai
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 80 | 5 | 15,0 | 1.000 | 1.000 |
| 2017 | 63 | 0 | 1,5 | — | — |
| 2018 | 67 | 5 | 16,5 | 1.000 | 1.000 |
| 2019 | 80 | 6 | 17,4 | 1.200 | 1.000 |
| 2020 | 83 | 8 | 19,7 | 1.600 | 1.000 |
| 2021 | 95 | 8 | 19,2 | 1.600 | 600 |
| 2022 | 95 | 13 | 26,0 | 2.600 | 600 |
| 2023 | 95 | 9 | 15,8 | 1.800 | 600 |
| 2024 | 100 | 8 | 13,5 | 1.600 | 600 |
| 2025 | 102 | 9 | 9,7 | 1.800 | — |