Công ty Cổ phần Traphaco
Công ty Cổ phần Traphaco (TRA), ngành Dược phẩm. Vốn hoá 1.521 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Đông dượcTheo chiến lược "Duy trì vị thế số 1 Đông dược", nhóm hàng Đông dược đạt doanh số 1.693 tỷ đồng năm 2025 trên tổng doanh số 2.798 tỷ đồng theo nhóm hàng, chiếm khoảng 61% cơ cấu (tr.62, tr.63). Nhóm Đông dược cao cấp tăng trưởng 68% trong năm, điển hình sản phẩm Boganic Premium tăng 70% (tr.62, tr.63). | Chủ lực, dẫn đầu thị trường | Đông dược × Chủ lực |
| Tân dược chất lượng caoNhóm hàng ngoài Đông dược (Tân dược) đạt doanh số 1.105 tỷ đồng năm 2025, chiếm khoảng 39% cơ cấu, tăng trưởng 31% với nhóm Tân dược chất lượng cao (tr.62, tr.63). Đến năm 2025, Traphaco sở hữu danh mục 17 sản phẩm Tân dược đạt tương đương sinh học (BE) với biệt dược gốc châu Âu, Mỹ, tập trung nhóm bệnh tim mạch, rối loạn chuyển hóa, kháng sinh (tr.18, tr.19). Công ty hợp tác chuyển giao công nghệ với Tập đoàn Daewoong (Hàn Quốc); nhóm hàng chuyển giao công nghệ tăng trưởng 64% trong năm (tr.20, tr.21, tr.26, tr.27). Dự án nhà máy thuốc dạng rắn OSD tại Traphaco Hưng Yên có công suất dự kiến 900 triệu viên/năm, tổng vốn đầu tư 698 tỷ đồng, mục tiêu đi vào hoạt động năm 2029 (tr.28, tr.29). | Tăng trưởng chiến lược | Tân dược × BE |
| Kênh phân phối OTC & ETCDoanh số theo kênh bán hàng năm 2025: OTC đạt 2.531 tỷ đồng, ETC đạt 267 tỷ đồng, tổng 2.798 tỷ đồng (tr.62, tr.63). Giai đoạn 2021-2025, tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) kênh OTC đạt 6,07% và kênh ETC đạt 13,78% (tr.62, tr.63). Sản phẩm có mặt tại các chuỗi nhà thuốc lớn: FPT Long Châu, Pharmacity, An Khang (tr.36, tr.37). | Kênh bán hàng | OTC × ETC |
| Nhà máy & tiêu chuẩn chất lượngHệ thống sản xuất gồm 3 nhà máy sản xuất dược và thực phẩm bảo vệ sức khỏe đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, cùng 1 nhà máy chiết xuất dược liệu đạt chuẩn GMP-WHO (tr.32, tr.33). Công ty duy trì 13 vùng trồng/thu hái dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO trên toàn quốc và các phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn GLP-WHO (tr.32, tr.33, tr.20, tr.21). | Hạ tầng sản xuất | GMP-WHO × GACP-WHO |
| Công ty con5 công ty thành viên gồm: Traphaco Sapa (100% sở hữu, vốn điều lệ 25.000.000.000 đồng) đạt tổng doanh thu 81,46 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 2,45 tỷ đồng năm 2025 (tr.38, tr.39, tr.76, tr.77); Traphaco Hưng Yên (100% sở hữu, vốn điều lệ 250.000.000.000 đồng) đạt tổng doanh thu thuần 440 tỷ đồng (đạt 100% kế hoạch, tăng 2% so với 2024) và lợi nhuận sau thuế 55,3 tỷ đồng (đạt 115% kế hoạch, tăng 1% so với 2024) (tr.38, tr.39, tr.84, tr.85); Traphaco CNC (51% sở hữu, vốn điều lệ 113.643.250.000 đồng) đạt tổng doanh thu 523,4 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 37,18 tỷ đồng năm 2025 (tr.38, tr.39, tr.82, tr.83); Bamepharm (58% sở hữu, vốn điều lệ 19.415.880.000 đồng) đạt tổng doanh thu 219,9 tỷ đồng (đạt 95% kế hoạch) và lợi nhuận sau thuế 4,65 tỷ đồng (đạt 87,7% kế hoạch, tăng 66,7% so với cùng kỳ) (tr.38, tr.39, tr.88, tr.89, tr.90, tr.91); Công ty TNHH MTV Dược phẩm Traphaco (100% sở hữu, vốn điều lệ 40.000.000.000 đồng) được thành lập ngày 23/05/2025 để chuyên biệt hóa hoạt động logistics/phân phối toàn hệ thống, năm 2025 là giai đoạn chuyển giao và chưa công bố doanh thu, lợi nhuận (tr.38, tr.39, tr.92, tr.93). | Vệ tinh sản xuất, logistics | 5 công ty con |
| Nghiên cứu & phát triển sản phẩm mớiNăm 2025, Traphaco triển khai thị trường 18 sản phẩm mới (vượt 150% kế hoạch), thẩm định tiêu chuẩn chính thức 19 sản phẩm (đạt 119% kế hoạch) và có 6 sản phẩm đạt BE/hồ sơ (vượt 120% kế hoạch) (tr.20, tr.21, tr.22, tr.23). Doanh số sản phẩm mới triển khai riêng năm 2025 đạt 50,6 tỷ đồng, vượt 141% so với mục tiêu 36 tỷ đồng; lũy kế 5 năm (2021-2025) đạt 320,3 tỷ đồng, vượt 107% so với mục tiêu 300 tỷ đồng (tr.22, tr.23). | Động lực dài hạn | R&D × BE |
| Kết quả kinh doanh 2025Doanh thu thuần năm 2025 đạt 2.657 tỷ đồng (CAGR 2021-2025: 5,30%); lãi gộp đạt 1.424 tỷ đồng, biên lợi nhuận gộp 53,59%; lợi nhuận trước thuế đạt 348 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 278 tỷ đồng (tr.60, tr.61). Tổng tài sản đạt 2.322 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 1.686 tỷ đồng, vốn điều lệ 415 tỷ đồng (tr.60, tr.61). Các chỉ số sinh lời năm 2025: ROS 10,48%, ROA 12,40%, ROE 17,29%; cổ tức tiền mặt 4.000 đồng/cổ phiếu (tr.60, tr.61). Biên lợi nhuận gộp 53,59% cao hơn các doanh nghiệp dược cùng ngành so sánh trong báo cáo: DHG (~47,59%), PMC (~40,84%), IMP (~41,03%), OPC (~41,40%), DBD (~47,28%), MKP (~26,41%), DMC (~19,78%) (tr.64, tr.65). | Tổng quan tài chính | Doanh thu × Lợi nhuận |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: mạng lưới 2 chi nhánh trên toàn quốc (Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam), hơn 1.000 khách hàng bệnh viện và cơ sở điều trị, hơn 30.000 khách hàng nhà thuốc, có mặt tại các chuỗi nhà thuốc lớn FPT Long Châu, Pharmacity, An Khang (tr.36, tr.37).
- Xuất khẩu: Traphaco Sapa được cấp Chứng nhận FDA (tháng 10/2025) — điều kiện ban đầu để đưa sản phẩm thâm nhập thị trường Hoa Kỳ; đã xuất bán 1 lô hàng cho đối tác xuất khẩu vào thị trường Mỹ trong năm 2025 (tr.74, tr.75, tr.76, tr.77).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tăng trưởng doanh thu-lợi nhuận: doanh thu thuần hợp nhất đạt 2.657 tỷ đồng (tăng 13% so với 2024, hoàn thành 105% kế hoạch); lợi nhuận hợp nhất sau thuế đạt 278 tỷ đồng (tăng 8% so với năm trước, hoàn thành 104% kế hoạch) — mức tăng trưởng doanh thu cao nhất trong nhiệm kỳ 2021-2025 (tr.26, tr.27).
- Biên lợi nhuận gộp dẫn đầu ngành: giữ vững ở mức 53,59% năm 2025, luôn trên ngưỡng 52% trong giai đoạn 2021-2025, cao nhất trong nhóm doanh nghiệp dược niêm yết được so sánh trong báo cáo (tr.64, tr.65).
- Dịch chuyển cơ cấu kênh bán hàng: chuyển từ mô hình phụ thuộc kênh nhà thuốc truyền thống sang đa kênh tích hợp, với kênh ETC tăng trưởng kép (CAGR) 13,78% giai đoạn 2021-2025, vượt tốc độ tăng của kênh OTC (6,07%) (tr.62, tr.63).
- Tái cấu trúc tổ chức: năm 2025 tách biệt hoạt động kinh doanh OTC và ETC, đồng thời thành lập Công ty TNHH MTV Dược phẩm Traphaco (23/05/2025, vốn điều lệ 40 tỷ đồng) để chuyên biệt hóa logistics và phân phối toàn hệ thống (tr.92, tr.93).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Traphaco (TRA), tiền thân là Tổ sản xuất thuốc thuộc Ty Y tế Đường sắt được thành lập vào năm 1971. TRA chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 1999. Công ty chuyên sản xuất kinh doanh đông dược, hóa chất và vật tư thiết bị y tế. Là doanh nghiệp sản xuất đông dược lớn nhất Việt Nam, TRA hiện sở hữu 5 vùng dược liệu đạt tiêu chuẩn GACP-WHO, quản lý vận hành 1 nhà máy chiết xuất dược liệu và 3 nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn GPs-WHO. TRA có doanh thu đứng top 5 trong số các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước. Ngày 26/11/2008, TRA chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Sản xuất kinh doanh dược phẩm, hóa chất và vật tư thiết bị y tế
- Sản xuất dược phẩm
- Chế biến dược liệu
- Sản xuất rượu
- Sản xuất bia
- Sản xuất nước giải khát
- Buôn bán rượu, bia, nước giải khát
- Tư vấn dịch vụ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y, dược
- Sản xuất thực phẩm
- Buôn bán thực phẩm
- Sản xuất mỹ phẩm
- Buôn bán mỹ phẩm
- Kinh doanh dược phẩm
- Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu làm thuốc, thực phẩm, mỹ phẩm
- các sản phẩm thuốc, thực phẩm, mỹ phẩm
- Kinh doanh vật tư thiết bị y tế
- Sản xuất hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm)
- Gieo trồng cây dược liệu
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
- Sản xuất vật tư, thiết bị y tế
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.006 | 228 | 22,5 | 5.561 | 3.000 |
| 2017 | 1.880 | 260 | 23,3 | 6.341 | 3.000 |
| 2018 | 1.808 | 175 | 15,8 | 4.268 | 3.000 |
| 2019 | 1.716 | 171 | 15,3 | 4.171 | 3.000 |
| 2020 | 1.914 | 217 | 18,5 | 5.293 | 3.000 |
| 2021 | 2.168 | 264 | 20,9 | 6.439 | 3.000 |
| 2022 | 2.408 | 293 | 21,3 | 7.146 | 3.000 |
| 2023 | 2.300 | 285 | 19,2 | 6.951 | 4.000 |
| 2024 | 2.352 | 257 | 16,8 | 6.268 | 4.000 |
| 2025 | 2.666 | 278 | 16,5 | 6.780 | 2.000 |