Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO (DMC), ngành Dược phẩm. Vốn hoá 2.100 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất dược phẩm & tiêu chuẩn nhà máyCông ty sở hữu 4 nhà máy sản xuất thuốc hóa dược đạt tiêu chuẩn GMP-WHO gồm 2 nhà máy Nonbetalactam, một nhà máy Penicillin, 1 nhà máy Cephalosporin, cùng 1 nhà máy sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe – chiết xuất và sản xuất thuốc có nguồn gốc từ Dược liệu, cũng đạt tiêu chuẩn GMP-WHO (tr.39). Nhà máy Nonbetalactam đã được Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA) đánh giá đạt chuẩn EU-GMP vào 11.2025 (tr.39). Hệ thống kinh doanh đạt tiêu chuẩn GSP-GDP, hệ thống chất lượng tích hợp ISO 9001, ISO 13485, ISO/IEC 17025, ISO 14001 (tr.41). | Sản xuất cốt lõi | GMP-WHO × EU-GMP |
| Danh mục sản phẩm & R&DTrong năm 2025, Công ty đưa ra thị trường 05 sản phẩm mới, đồng thời thực hiện đánh giá lại 100% chất lượng danh mục hiện hữu; hiện có 31 sản phẩm đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học (TĐSH). Danh mục sản phẩm mới tập trung vào các nhóm điều trị tim mạch, kháng viêm – giảm đau và kháng sinh, phù hợp với nhu cầu điều trị phổ biến và thế mạnh sản xuất của Công ty (tr.41). | R&D / danh mục sản phẩm | 31 SP TĐSH × 5 SP mới |
| Mạng lưới phân phối nội địaDOMESCO có 7 chi nhánh trải dài từ Nam ra Bắc, hiện diện trên 34 tỉnh thành, cung ứng sản phẩm thuốc chữa bệnh cho hệ thống bệnh viện trên cả nước và gần 24.000 khách hàng ngoài hệ điều trị (tr.23). Cụ thể: phục vụ 750 bệnh viện công, kết nối 550 nhà thuốc cấp tính, có mặt tại 700 trung tâm chăm sóc sức khỏe, hợp tác hơn 350 bệnh viện tư, và phục vụ hơn 24.000 nhà thuốc lẻ (tr.23). | Phân phối nội địa | 7 chi nhánh × 34 tỉnh thành |
| Xuất khẩu quốc tếDOMESCO xuất khẩu thuốc sang 13 nước trên thế giới, đặc biệt là các nước thuộc khu vực châu Á và châu Mỹ Latin (tr.23). Các thị trường xuất khẩu gồm: Hồng Kông, Nhật Bản, Pháp, Myanmar, Lào, Macau, Taiwan, Philippines, Venezuela, Cambodia, Singapore, Peru, Nigeria (tr.25). | Xuất khẩu | 13 nước × Á - Mỹ Latin |
| Kết quả kinh doanh 2025Doanh thu thuần đạt 2.067,32 tỷ đồng, tăng 8.84% so với 2024; Lợi nhuận sau thuế đạt 198.40 tỷ đồng, giảm 2,13% so với 2024; Tỷ số ROS đạt 9,60% (tr.37). Theo bảng chỉ tiêu tài chính: Tổng giá trị tài sản 1,916 tỷ đồng (+4.08%), Doanh thu thuần 2,067 tỷ đồng (+8.84%), Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 244 tỷ đồng (-2.09%), Lợi nhuận trước thuế 248 tỷ đồng (-2.09%), Lợi nhuận sau thuế 198 tỷ đồng (-2.13%), Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 25% (tr.57). Lợi nhuận sau thuế đạt 90,18% kế hoạch năm 2025 (tr.57). | Kết quả tài chính | DTT 2.067,32 tỷ × LNST 198.40 tỷ |
| Cơ cấu tài chính & thanh khoảnTài sản ngắn hạn chiếm 88,47% tổng tài sản năm 2025; khoản phải thu ngắn hạn giảm 6,06%, hàng tồn kho tăng 5,47% do chủ động dự trữ nguyên liệu API. Nợ phải trả chiếm 11,88% tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu chiếm 88,12% (tr.59). Theo biểu đồ chỉ số: hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 4.54 (2024) lên 5.17 (2025); vòng quay hàng tồn kho giảm từ 3.48 xuống 3.27; vòng quay tổng tài sản tăng từ 1.03 lên 1.10 (tr.59). | Cơ cấu vốn | Nợ/TS 11,88% × VCSH 88,12% |
| Kế hoạch năm 2026Kế hoạch năm 2026: Doanh thu thuần 2.210.000.000 nghìn đồng, tăng 6,9% so với 2025; Lợi nhuận sau thuế 225.842.400 nghìn đồng, tăng 13,8% so với 2025; Tỷ số ROS kế hoạch 10,22% (tr.133). | Kế hoạch năm sau | DTT +6,9% × LNST +13,8% |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: 7 chi nhánh trải dài từ Nam ra Bắc, hiện diện trên 34 tỉnh thành, phục vụ 750 bệnh viện công, kết nối 550 nhà thuốc cấp tính, hợp tác hơn 350 bệnh viện tư và hơn 24.000 nhà thuốc lẻ (tr.23).
- Xuất khẩu: 13 nước, chủ yếu khu vực châu Á và châu Mỹ Latin — Hồng Kông, Nhật Bản, Pháp, Myanmar, Lào, Macau, Taiwan, Philippines, Venezuela, Cambodia, Singapore, Peru, Nigeria (tr.23, tr.25).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần 2025 · đạt 2.067,32 tỷ đồng, tăng 8.84% so với 2024, hoàn thành kế hoạch năm (tr.37, tr.57).
- Lợi nhuận sau thuế 2025 · đạt 198.40 tỷ đồng, giảm 2,13% so với 2024 và đạt 90,18% kế hoạch năm, chủ yếu do chi phí đầu vào gia tăng và các yếu tố thị trường bất lợi; Tỷ số ROS đạt 9,60% (tr.37, tr.57).
- Kế hoạch 2026 · doanh thu thuần mục tiêu 2.210.000.000 nghìn đồng (+6,9%), lợi nhuận sau thuế mục tiêu 225.842.400 nghìn đồng (+13,8%), ROS kế hoạch 10,22% (tr.133).
- Cơ cấu vốn · Vốn điều lệ không đổi 347.274.650.000 đồng; vốn chủ sở hữu tăng 4,69%, từ 1.612,57 tỷ đồng (31/12/2024) lên 1.688,24 tỷ đồng (31/12/2025) (tr.81).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DMC) tiền thân là Trạm vật tư y tế thành lập năm 1980. Năm 2004 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Dược phẩm Domesco chuyên sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các loại dược phẩm và là nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam về thuốc tim mạch và nội tiết. Dược phẩm Domesco là một trong số ít các công ty đạt chuẩn GMP- WHO, GSP, GLP đầu tiên của Việt Nam. Công ty hiện đang vận hành 5 nhà máy sản xuất gồm 3 nhà máy sản xuất thuốc hóa dược (nhóm kháng sinh chứa beta lactam gồm penicillin, cephalosporin và nhóm non-beta lactam), 1 nhà máy chiết xuất và sản xuất thuốc có nguồn gốc dược liệu và 1 nhà máy sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Cả 5 nhà máy sản xuất thuốc của Công ty đều đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, GSP và GLP. Dược phẩm Domesco có 348 sản phẩm dược và 47 sản phẩm thực phẩm đã được cấp phép lưu hàng trên cả nước. Các sản phẩm được chia làm 3 nhóm: hóa dược, dược liệu và dinh dưỡng. Sản phẩm của Domesco được tiêu thụ trên khắp cả nước và xuất khẩu sang Nhật, HongKong, Lao, Campuchia, Philippines. Cổ phiếu DMC được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ 2006.
- Nuôi trồng cây dược liệu
- Bán lé thuốc và các sản phẩm do Công ty sản xuất
- Bán lẻ vật tư y tế, trang thiết bị, dụng cụ y tế ngành y, dược
- thành phẩm thực phẩm-thực phẩm, thực phẩm chức năng. Bán lẻ khăn ướt kháng khuẩn, khăn ướt cồn, nước rửa tay kháng khuẩn
- Dịch vụ bảo quản thuốc
- Sản xuất các loại bao bì dược phẩm, bao bì các loại
- Sản xuất vật tư y tế, trang thiết bị, dụng cụ y tế ngành y, dược và các ngành khoa học kỹ thuật khác, trang thiết bị dụng cụ sử dụng cho các phòng thí nghiệm (lý hóa sinh). Sản xuất khăn ướt kháng khuẩn, khăn ướt cồn
- Bán buôn, xuất nhập khẩu vật tư y tế, trang thiết bị, dụng cụ y tế ngành y, dược và các ngành khoa học kỹ thuật khác, trang thiết bị dụng cụ sử dụng cho các phòng thí nghiệm (lý - hóa - sinh)
- Sản xuất nguyên liệu, thành phẩm thực phẩm - thực phẩm chức năng, thực phẩm dinh dưỡng
- Xuất nhập khẩu thực phẩm dinh dưỡng
- Thủy hải sản
- bánh phồng tôm, bánh tráng và một số thực phẩm chế biến từ lương thực và ngũ cốc. Bán buôn thực phẩm dinh dưỡng. Bán buôn xuất nhập khẩu các sản phẩm nông sản tươi, lâm sản tươi và đã qua sơ chế, chế biến
- các loại hạt, các loại rau củ quả trái cây
- Mua cây dược liệu, nông sản phục vụ cho việc sản xuất cồn. Xuất nhập khẩu thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn gia súc, gia cầm, thủy snar. Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản. Mua động vật làm thuốc. Bán buôn XNK các sản phẩm nông sản, lâm sản gồm các loại hạt, cây trồng và các sản phẩm nông sản khác
- Sản xuất thủy hải sản
- Sản xuất thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn gia súc, gia cầm thủy sản
- Sản xuất bánh tráng và một số thực phẩm chế biến từ lương thực và ngũ cốc
- Sản xuất nước hoa, các loại mỹ phẩm từ nguồn nguyên liệu trong nước và nhập khẩu. Sản xuất nước rửa tay kháng khuẩn
- Bán buôn, xuất nhập khẩu nước hoa, các loại mỹ phẩm. Bán buôn, xuất nhập khẩu khăn ướt kháng khuẩn, và khăn ướt cồn
- Nuôi động vật làm thuốc
- Sản xuất hóa chất công nghiệp, hóa chất tẩy rửa, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
- Sản xuát nước tinh khiết, nước khoáng thiên nhiên và nước uống từ dược liệu, đồ uống không cồn
- Bán buôn, xuất nhập khẩu nước tinh khiết, nước khoáng thiên nhiên và nước uống từ dược liệu, đồ uống không cồn
- rượu cao độ
- Bán lẻ nước tinh khiết, nước khoáng thiên nhiên, nước uống từ dược liệu, đồ uống không cồn
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.388 | 169 | 19,1 | 4.829 | 2.000 |
| 2017 | 1.364 | 208 | 21,8 | 5.943 | 2.500 |
| 2018 | 1.464 | 229 | 20,3 | 6.543 | 2.500 |
| 2019 | 1.534 | 233 | 18,6 | 6.657 | 2.500 |
| 2020 | 1.542 | 180 | 13,6 | 5.143 | 2.500 |
| 2021 | 1.568 | 159 | 11,7 | 4.543 | 2.500 |
| 2022 | 1.593 | 200 | 13,7 | 5.714 | 2.500 |
| 2023 | 1.722 | 183 | 12,0 | 5.229 | 2.500 |
| 2024 | 1.904 | 203 | 12,6 | 5.800 | 2.500 |
| 2025 | 2.069 | 198 | 11,8 | 5.657 | — |