TR1

Công ty Cổ phần Vận Tải 1 Traco

Công ty Cổ phần Vận Tải 1 Traco (TR1), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 83 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.

Dịch vụ vận tải
nghìn đ
Giá EOD ngày 10/09/2026
Công ty Cổ phần Vận Tải 1 TracoDoanh nghiệp logistics Hải Phòng — Top 20 Logistics Việt Nam (VLA) và Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (Vietnam Report) (tr.5)
Thị trường chính: Hải Phòng, Lào Cai, Lâm Thao, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Sài Gòn, Lào… (tr.1)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Hoạt động LogisticsKế hoạch năm 2026 (Chuỗi I): sản lượng 1.500.000 (T), Doanh thu 390.000.000.000 đồng, Doanh thu DV 34.200.000.000 đồng (tr.5)Chuỗi kinh doanh I trong bảng Kế hoạch năm 2026 — quy mô doanh thu lớn nhất trong bảng (tr.5)Logistics
Hoạt động kho bãi, vận tải…Kế hoạch năm 2026 (Chuỗi II): Doanh thu 10.000.000.000 đồng, Doanh thu DV 5.800.000.000 đồng; ô Sản lượng (T) của dòng này để trống trong bảng in (tr.5)Chuỗi kinh doanh II trong bảng Kế hoạch năm 2026 (tr.5)Kho bãi & vận tải

🎯 Thị trường đầu ra

  • Hải Phòng (tr.1)
  • Lào Cai (tr.1)
  • Lâm Thao (tr.1)
  • Ninh Bình (tr.1)
  • Nghệ An (tr.1)
  • Quảng Bình (tr.1)
  • Sài Gòn (tr.1)
  • Lào… (tr.1)
  • 02 Chi nhánh: Sài Gòn, Lào Cai; 01 Trung tâm: TT.LOGISTICS (tr.2)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Thành lập 17/12/1969 là DNNN trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải; tháng 01/2000 chuyển đổi thành CTCP theo QĐ 3589/1999/QĐ-BGTVT ngày 17/12/1999; là công ty đại chúng từ 2007, chưa niêm yết; cổ phiếu giao dịch trên UPCOM (HNX) từ 24/08/2020, mã TR1 (tr.1)
  • Vốn điều lệ 45.924.900.000 đồng; số cổ phần 4.592.490 CP, mệnh giá 10.000đ/CP, cơ cấu cổ phần năm 2025 không thay đổi (tr.1, tr.4)
  • Doanh thu: 523 tỷ đồng, bằng 104,18% năm 2024 (tr.2, tr.5); Lợi nhuận: 16,8 tỷ đồng, bằng 119,42% năm 2024 (tr.3, tr.5); Thu nhập bình quân 18 triệu đồng/người/tháng, bằng 116,13% năm 2024 (tr.3, tr.5) — chỉ dòng Doanh thu lặp ở cả tr.2 và tr.5, hai dòng Lợi nhuận/Thu nhập bình quân xuất hiện lần đầu ở tr.3 (tiếp ngay đầu trang, trước dòng cổ tức 18%), cả 3 dòng lặp lại trọn vẹn ở tr.5 (mục III.1)
  • Bảng Tình hình tài chính: Tổng giá trị tài sản Năm 2024 208.553.141.988, Năm 2025 231.439.625.454 (tăng 10,97%); Doanh thu thuần Năm 2024 501.536.417.192, Năm 2025 522.577.909.317 (tăng 4,20%); Lợi nhuận từ HĐKD Năm 2024 19.146.379.180, Năm 2025 23.736.635.592 (tăng 23,97%); Lợi nhuận khác Năm 2024 -1.451.454.391, Năm 2025 -1.809.801.962 (tăng 24,69%); Lợi nhuận trước thuế Năm 2024 17.694.924.789, Năm 2025 21.926.833.630 (tăng 23,92%); Lợi nhuận sau thuế Năm 2024 14.077.510.376, Năm 2025 16.810.977.058 (tăng 19,42%) (tr.4)
  • Chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2025 (Ghi chú = Năm 2025): Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,30 (2024: 1,45); Hệ số thanh toán nhanh 1,21 (2024: 1,39); Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,48 (2024: 0,46); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 0,94 (2024: 0,85); Doanh thu thuần/Tổng tài sản 2,26 lần (2024: 2,40); LNST/Doanh thu thuần 3,22% (2024: 2,81%); LNST/Vốn chủ sở hữu 14,12% (2024: 12,51%); LNST/Tổng tài sản 7,26% (2024: 6,75%); Lợi nhuận HĐKD/Doanh thu thuần 4,54% (2024: 3,82%) (tr.4)
  • MÂU THUẪN NỘI TẠI — tỷ lệ cổ tức: mục I.1 (tr.3) ghi "Hoàn thành chia cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt với tỷ lệ 18%", trong khi bảng Tình hình tài chính (tr.4) dòng "Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức" ghi cột Năm 2024 = 15% và cột Năm 2025 = 18%. Giữ nguyên cả hai, không chọn phe.
  • MÂU THUẪN NỘI TẠI — tăng trưởng doanh thu: tr.2 và tr.5 (văn xuôi) ghi "Doanh thu: 523 tỷ đồng, bằng 104,18% năm 2024"; bảng Tình hình tài chính (tr.4) dòng "Doanh thu thuần" có cột "% tăng giảm" ghi 4,20% cho cùng cặp năm 2024/2025 (501.536.417.192 → 522.577.909.317). Nhãn cột khác nhau (văn xuôi dùng tỷ lệ so với năm trước, bảng dùng % tăng giảm) — không tự quy đổi, giữ nguyên hai cách diễn đạt kèm trang.
  • Tổng tài sản tính đến 31/12/2025: 231.439.625.454 đồng; Nợ phải trả tính đến 31/12/2025: 112.378.759.201 đồng (tr.5)
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS, Tổng giám đốc; Người đại diện pháp luật: Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc; HĐQT 05 người, BKS 03 người, Ban giám đốc 02 người, 04 phòng chức năng nghiệp vụ + 01 Ban thư ký; 02 Chi nhánh (Sài Gòn, Lào Cai), 01 Trung tâm (TT.LOGISTICS); các công ty con, công ty liên kết: Không có (tr.2)
  • Danh sách Ban điều hành (6 người, tr.3): Đỗ Thị Bích Thủy (1968, CT HĐQT kiêm PTGĐ); Đỗ Minh Tuấn (1961, PCT HĐQT kiêm TGĐ); Đỗ Thị Thu Trang (1984, UV HĐQT kiêm Trợ lý TGĐ); Đỗ Thị Thùy Dương (1989, UV HĐQT kiêm PGĐ TT.LOG); Lương Quang Khoản (1951, UV HĐQT); Nguyễn Thị Giang (1981, Kế toán trưởng)
  • Thay đổi Ban điều hành năm 2025: ĐHĐCĐ thường niên 2025 – nhiệm kỳ VI (2025-2029) thông qua miễn nhiệm 02 thành viên BKS là Bà Vũ Thị Kiều Loan và Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền (lý do hết nhiệm kỳ); bầu bổ nhiệm mới 01 Trưởng BKS là Ông Nguyễn Viết Thưởng và 01 thành viên BKS là Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền (tr.3) — lưu ý bản in giữ tên Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền ở cả hai vế (miễn nhiệm và tái bổ nhiệm), chép nguyên như in không tự diễn giải
  • BKS nhiệm kỳ VI có 03 thành viên: Nguyễn Viết Thưởng (Trưởng BKS), Nguyễn Quốc Văn (UV BKS), Nguyễn Thị Thanh Huyền (UV BKS) (tr.3, tr.6)
  • Số lượng cán bộ, nhân viên tính đến 31/12/2025: 102 lao động (tr.3)
  • Các khoản đầu tư lớn: Đầu tư xây dựng Trạm dừng đỗ xe Liên vận Traco Đình Vũ; Đầu tư mua mới 02 đầu kéo container, 01 rơ moóc, 01 xe con; Đầu tư kho Đình Vũ và kho Vật Cách; Đầu tư Văn phòng tại khu đô thị Bắc Sông Cấm (tr.4)
  • Cơ cấu cổ đông — 05 cổ đông lớn nắm 2.721.950 CP = 59,27% VĐL (tr.5): Đỗ Thị Bích Thủy 932.484 CP (20,30%); Đỗ Minh Tuấn 742.076 CP (16,16%); Ngô Hoàng Anh 407.689 CP (8,88%); Đỗ Thị Thu Trang 382.667 CP (8,33%); Đỗ Thị Thùy Dương 257.034 CP (5,60%). Cổ phần của các cổ đông còn lại: 40,73% VĐL
  • MÂU THUẪN/QUAN SÁT NỘI TẠI — cơ cấu cổ đông so với HĐQT/Ban điều hành: bà/ông Ngô Hoàng Anh (8,88% CP, tr.5, trong danh sách "05 Cổ đông lớn") không xuất hiện trong Danh sách Ban điều hành (tr.3, 6 người) cũng như bảng Thành viên HĐQT (tr.6, 5 người); ngược lại ông Lương Quang Khoản là UV HĐQT (tr.6, sở hữu 44.636 CP = 0,97% theo bảng tr.6) lại không có mặt trong danh sách "05 Cổ đông lớn" (tr.5). Bản in không giải thích, chỉ chép nguyên hai bảng, không tự suy diễn quan hệ.
  • Mục tiêu chủ yếu: Đảm bảo tăng trưởng ổn định bền vững, cổ tức ≥ 10%/năm; Thực hành thể chế QTDN, đẩy mạnh đồng bộ toàn diện; Tái cấu trúc mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao chất lượng, sức mạnh cạnh tranh Dịch vụ Logistics 3PL và Chuỗi dịch vụ logistics; Xây dựng văn hóa, con người Traco đáp ứng yêu cầu phát triển Doanh nghiệp, phát triển đất nước (tr.2)
  • Chiến lược trung và dài hạn: Ngày 25/04/2025, ĐHĐCĐ Traco bầu ra HĐQT nhiệm kỳ VI (2025-2029), thời kỳ thực hiện chiến lược "ỔN ĐỊNH – PHÁT TRIỂN"; giữ vững khách hàng truyền thống, phát triển các ngành nghề liên quan đến dịch vụ Logistics; mục tiêu trở thành doanh nghiệp logistics hàng đầu Việt Nam và khu vực (tr.2)
  • Các rủi ro nêu trong BCTN (tr.2): Suy thoái kinh tế thế giới tác động tiêu cực đến thị trường kinh tế Việt Nam; xung đột quân sự và chiến tranh xảy ra tại nhiều khu vực trên thế giới, đặc biệt tại các trung tâm logistics chiến lược gây gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu và làm gia tăng chi phí vận chuyển; thủ tục hành chính, thông quan, văn bản pháp quy, hạ tầng logistics còn nhiều phiền hà bất cập, thiếu đồng bộ; trình độ tin học, ngoại ngữ, khả năng tổng hợp, làm việc nhóm… của đại đa số người lao động đuối tầm
  • Những tiến bộ công ty đạt được (tr.5): Traco đã vận dụng tốt những thuận lợi, thích ứng với khó khăn và hoàn thành các mục tiêu đã đề ra; từng bước khẳng định ngành nghề kinh doanh và sản phẩm logistics, phát huy thương hiệu Traco; KDSX bước đầu đi vào nề nếp, đã và đang trẻ hóa đội ngũ người lao động; thương hiệu Traco Logistics được cả nước biết đến, được Hiệp hội Logistics Việt Nam (VLA) xếp vào Top 20 doanh nghiệp Logistics hàng đầu Việt Nam; Traco vinh dự đứng trong Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, xếp hạng bởi Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report)
  • Kế hoạch năm 2026 (tr.5): Tổng Sản lượng 1.500.000 (T), Tổng Doanh thu 400.000.000.000 đồng, Tổng Doanh thu DV 40.000.000.000 đồng (Cộng I+II)
  • Đánh giá HĐQT (tr.6): Năm 2025 là năm đầu tiên có vai trò rất quan trọng trong nhiệm kỳ VI (2025-2029) và 10 năm tiếp theo; Ban giám đốc đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, lãnh đạo Công ty và người lao động vượt qua mọi khó khăn thách thức, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho NLĐ; chủ đề năm 2025 "Thích ứng môi trường; Chủ động hội nhập; Tăng cường quản trị nội bộ; tăng sức cạnh tranh; Phát triển toàn diện"
  • Thành viên và cơ cấu HĐQT (05 người, tr.6): Đỗ Thị Bích Thủy — CT HĐQT — 932.484 CP (20,30%); Đỗ Minh Tuấn — UV HĐQT — 742.076 CP (16,16%); Đỗ Thị Thu Trang — UV HĐQT — 382.667 CP (8,33%); Đỗ Thị Thùy Dương — UV HĐQT — 257.034 CP (5,60%); Lương Quang Khoản — UV HĐQT — 44.636 CP (0,97%)
  • Hoạt động HĐQT: họp định kỳ 01 lần/quý để đánh giá hoạt động Công ty và nghe Ban giám đốc báo cáo tình hình KDSX, trên cơ sở đó xây dựng và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế; kết quả duy trì được sự phát triển ổn định, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động (tr.6)
  • Thành viên và cơ cấu BKS (03 người, tr.6): Nguyễn Viết Thưởng — Trưởng BKS — 6.354 CP (0,14%); Nguyễn Quốc Văn — UV BKS — 14.443 CP (0,31%); Nguyễn Thị Thanh Huyền — UB BKS (in nguyên văn "UB BKS", không phải "UV BKS") — 16.770 CP (0,37%)
  • Hoạt động BKS: trong năm BKS đã thực hiện 2 cuộc họp; thực hiện chức năng giám sát công tác quản lý, điều hành của HĐQT, Ban giám đốc và hoạt động SXKD của công ty thông qua việc tham dự, đóng góp ý kiến tại các phiên họp của HĐQT và thông qua báo cáo tình hình tài chính hàng quý, hàng năm; nội dung chủ yếu các phiên họp BKS gồm: kiến nghị các công ty kiểm toán được chấp thuận để HĐQT lựa chọn công ty kiểm toán báo cáo tài chính năm; thẩm định báo cáo tài chính năm; đánh giá hiệu quả quản lý, hoạt động của HĐQT, Ban giám đốc và tình hình SXKD thông qua báo cáo tài chính và các báo cáo định kỳ (tr.6, tr.7)
  • Bảng lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích năm 2025 của HĐQT (tr.7): Đỗ Thị Bích Thủy — Tổng thu nhập 483.651.167, Thuế TN 60.252.925, Thu nhập 423.398.242; Đỗ Minh Tuấn — Tổng thu nhập 432.134.835, Thuế TN 46.826.809, Thu nhập 385.308.026; Đỗ Thị Thu Trang — Tổng thu nhập 369.131.750, Thuế TN 15.451.089, Thu nhập 353.680.661; Đỗ Thị Thùy Dương — Tổng thu nhập 374.405.165, Thuế TN 22.584.767, Thu nhập 351.820.398; Lương Quang Khoản — Tổng thu nhập 24.000.000, Thuế TN để trống (không có số in), Thu nhập 24.000.000
  • Bảng lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích năm 2025 của BKS (tr.7): Nguyễn Viết Thưởng — Tổng thu nhập 300.9141.25 (chép nguyên như in, định dạng dấu phân cách bất thường so với các dòng khác), Thuế TN 13.104.842, Thu nhập 287.809.283; Nguyễn Quốc Văn — Tổng thu nhập 406.040.500, Thuế TN 15.469.500, Thu nhập 390.571.000; Nguyễn Thị Thanh Huyền — Tổng thu nhập 85.646.000, Thuế TN để trống (không có số in), Thu nhập 85.646.000
  • Ý kiến của kiểm toán viên (trích nguyên văn, tr.7): "Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính." — Nguyễn Hồng Hiên, Giám đốc Chi nhánh Hải Phòng, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY
  • Báo cáo tài chính được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán (tr.7)
  • Người ký xác nhận đại diện theo pháp luật của Công ty: CHỦ TỊCH HĐQT — Đỗ Thị Bích Thủy (tr.7, chữ ký và con dấu công ty)
Nguồn: BCTN 2025 — Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco (mã TR1), số 119/BC.TRACO, Hải Phòng ngày 3/4/2026. File scan HP Scan 7 trang, không có lớp text thật (chỉ chữ ký số ở cuối, mật độ ký tự trích xuất trang 1 = 88, các trang 2-7 = 1). Ánh xạ trang: 1 hệ số trang duy nhất, in liên tục '- N/7 -' ở footer mọi trang, khớp 1:1 với số trang PDF (đã kiểm chứng footer cả 7/7 trang: 1/7, 2/7, 3/7, 4/7, 5/7, 6/7, 7/7).
Giá (nghìn đ)16,6
Vốn hoá (tỷ)83
P/E4,9
P/B0,7
ROE (%)14,1
EPS3.400
BVPS23.800
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Vận Tải 1 Traco (TR1), tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Giao thông vận tải được thành lập năm 1969, hoạt động trong lĩnh vực đại lý vận tải, liên hiệp vận chuyển, giao nhận vận tải hàng hóa. Được cổ phần hóa năm 1999, TR1 là công ty cổ phần đầu tiên hoạt động trên lĩnh vực dịch vụ Logistics. Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tổ chức vận tải hàng hóa, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, tham gia vận tải chi viện cho miền Nam góp phần thống nhất đất nước. Với công suất hơn 1 triệu tấn/năm thông quan qua Cảng, TR1 được coi là khách hàng lớn nhất của Cảng Hải Phòng, Cảng Vật Cách…Ngày 24/08/2020, TR1 chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.

  • Dịch vụ giao nhận hàng hóa, thuê khai hải quan
  • Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa
  • Hoạt động đóng gói liên quan đến vận tải
  • Hoạt động môi giới tàu biển
  • Dịch vụ logistics
  • Dịch vụ đại lý tàu biển
  • Dịch vụ cung ứng tàu biển
  • Dịch vụ đại lý vận tải đường biển

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20178531414,02.800
20181.1761513,23.000
20191.23177,11.4001.000
202079832,76002.500
20214031010,02.000700
202237998,81.8001.000
20233771110,72.2001.500
20245021412,52.8001.800
20255231714,13.400

Cổ đông lớn

Đỗ Thị Bích Thủy20,3%
Đỗ Minh Tuấn16,2%
Ngô Hoàng Anh8,9%
Đỗ Thị Thu Trang8,3%
Đỗ Thị Thuỳ Dương5,6%
Đỗ Thị Mỹ Linh3,8%
Vũ Thị Kiều Loan1,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của TR1 là bao nhiêu?
P/E của TR1 là 4,9 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của TR1 là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của TR1 là 14,1%.
Vốn hoá của TR1 là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của TR1 khoảng 83 tỷ đồng.