TPS
Công ty Cổ phần Bến bãi vận tải Sài Gòn
Công ty Cổ phần Bến bãi vận tải Sài Gòn (TPS), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 290 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 07/09/2026.
Dịch vụ vận tải
—nghìn đ
Giá EOD ngày 07/09/2026
Công ty Cổ phần Bến bãi vận tải Sài GònBáo cáo thường niên 2025 · Bến xe liên tỉnh · TP.HCM
Thị trường chính: TP.HCM — Bến xe An Sương (huyện Hóc Môn) & Bến xe Ngã Tư Ga (quận 12)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Bến xe khách liên tỉnhVận hành 2 bến xe tại TP.HCM: Bến xe An Sương (huyện Hóc Môn, diện tích khoảng 1,7ha) và Bến xe Ngã Tư Ga (quận 12, diện tích khoảng 2,7ha, thành lập ngày 03/11/2003) (tr.14, tr.15). Năm 2025, số lượt xe xuất bến liên tỉnh đạt 231.931 lượt (đạt 97,5% kế hoạch, tăng 8,2% so với năm 2024); lượng hành khách qua bến đạt 1.240.291 lượt (đạt 111,4% kế hoạch, tăng 20,7%); số lượt phương tiện lưu đậu đạt 635.965 lượt (đạt 110,5% kế hoạch, tăng 26,5%) (tr.32). | Mảng cốt lõi | Bến xe × Liên tỉnh |
| Xe buýt nội đô, liên tỉnhNăm 2025, số lượt xe buýt xuất bến đạt 550.609 lượt (đạt 102,0% kế hoạch, giảm 2,9% so với năm 2024); hành khách nội tỉnh qua bến đạt 3.440.056 lượt (đạt 115,9% kế hoạch, giảm 2,1% so với năm trước) (tr.32). | Vận tải khách | Xe buýt × Nội đô |
| Xe hai bánh chở hàng hoáSản lượng xe hai bánh chở hàng hoá qua bến năm 2025 đạt 1.172.402 lượt (đạt 92,4% kế hoạch, tăng 0,5% so với năm 2024) (tr.32). | Vận tải hàng | Xe 2 bánh × Hàng hoá |
| Cho thuê bãi xe, kho bãiTheo đánh giá của Công ty, tăng trưởng ROE/ROA năm 2025 chủ yếu đến từ hoạt động cốt lõi là cho thuê kho bãi (tr.50). Nợ ngắn hạn tăng 18,34% từ 17.931 triệu đồng (2024) lên 21.219 triệu đồng (2025), chủ yếu do tăng khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn từ khách hàng gắn với mở rộng hoạt động cho thuê bãi xe và kho bãi, không phải do gia tăng vay nợ tài chính; toàn bộ nghĩa vụ nợ (100%) là nợ ngắn hạn, Công ty không phát sinh nợ dài hạn trong cả 2 kỳ (tr.47, tr.69). | Cho thuê kho bãi | Kho bãi × Ký quỹ |
| Dịch vụ khác tại bến (quảng cáo, tiện ích, sửa chữa ô tô)Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty đăng ký 27 ngành nghề kinh doanh, trong đó có: kho bãi và lưu giữ hàng hoá (mã 5210), bốc xếp hàng hóa (5224), bảo dưỡng sửa chữa ô tô (4520), bán phụ tùng ô tô (4530), quảng cáo (7310), cho thuê xe có động cơ (7710), kinh doanh bất động sản/cho thuê nhà đất (6810), dịch vụ lưu trú và ăn uống (5510, 5590, 5610, 5629, 5630) (tr.14). Năm 2025, Công ty phối hợp với Công ty Cổ phần Phát triển trạm sạc Toàn Cầu V-GREEN triển khai đầu tư trạm sạc điện giai đoạn 01 với quy mô 05 trụ nạp trên diện tích gần 200 m2 (tr.10). | Dịch vụ bổ trợ | Quảng cáo × Trạm sạc |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: Toàn bộ hoạt động tại TP.HCM, gồm Bến xe An Sương (huyện Hóc Môn) và Bến xe Ngã Tư Ga (quận 12); Công ty không có công ty con và công ty liên kết (tr.14, tr.15, tr.18).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả kinh doanh 2025 vượt kế hoạch · Tổng doanh thu đạt 99.692.332 nghìn đồng (đạt 103,4% kế hoạch, tăng 14,2% so với năm 2024); lợi nhuận trước thuế đạt 45.498.357 nghìn đồng (đạt 102,3% kế hoạch, tăng 13,7%); lợi nhuận sau thuế đạt 36.229.691 nghìn đồng (đạt 102,2% kế hoạch, tăng 13,6%); nộp ngân sách đạt 18.166.327 nghìn đồng (đạt 102,4% kế hoạch, tăng 20,8%) (tr.32).
- Hiệu quả sinh lời cải thiện · ROE đạt 35,48% (từ 32,38% năm 2024), ROA đạt 29,77% (từ 27,49%), hệ số lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần đạt 37,88% (từ 37,65%) (tr.47, tr.50).
- Cơ cấu vốn an toàn, không dùng đòn bẩy nợ dài hạn · Hệ số nợ/tổng tài sản tăng từ 14,60% lên 17,59%, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu tăng từ 17,10% lên 21,35%, nhưng toàn bộ nợ phải trả (100%) là nợ ngắn hạn và Công ty không phát sinh nợ dài hạn trong cả 2 kỳ (tr.47, tr.69).
- Rủi ro cạnh tranh cấu trúc và rủi ro pháp lý đất đai · Cạnh tranh từ các bến xe đầu mối lớn (Bến xe Miền Đông mới, Miền Tây) chi phối luồng hành khách, cùng "xe dù, bến cóc" và xe hợp đồng điện tử làm xói mòn vai trò trung gian của bến bãi truyền thống (tr.24, tr.25); rủi ro pháp lý liên quan đất đai đô thị có thời hạn, quy hoạch giao thông và tiêu chuẩn hạ tầng bến bãi (tr.26, tr.27).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Công ty Cổ phần Bến bãi Vận tải Sài Gòn (TPS), ký công bố 24/03/2026 — số trang ghi theo số in trên tài liệu.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Bến bãi vận tải Sài Gòn (TPS) có là tiền thân là Bến xe vận tải Hóc Môn được thành lập vào năm 1988. Công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý và cung ứng các dịch vụ bến bãi, và vận chuyển hành khách, hàng hóa. TPS chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2006. Công ty hiện đang quản lý và khai thác Bến xe Ngã Tư Ga và Bến xe An Sương. Công ty là 1 trong 3 đơn vị kinh doanh khai thác bến xe khách trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. TPS được giao dịch trên thị trường UPCoM từ năm 2015.
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
- Vận tải hàng khách bằng xe buýt trong nội thành
- Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành liên tỉnh
- Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi, vận tải hàng hóa bằng ô tô theo hợp đồng
- Bốc xếp hàng hóa
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Cơ sở lưu trú khác
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Dịch vụ ăn uống khác
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
- Cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất ở , nhà và đất không để ở. Kinh doanh bất động sản khác
- Quảng cáo
- Cho thuê xe có động cơ
- Điều hành tua du lịch
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 34 | 8 | 22,8 | 1.600 | 1.800 |
| 2017 | 39 | 12 | 16,0 | 2.400 | 2.000 |
| 2018 | 43 | 20 | 32,9 | 4.000 | 4.000 |
| 2019 | 44 | 18 | 23,4 | 3.600 | 2.000 |
| 2020 | 40 | 15 | 22,0 | 3.000 | 2.000 |
| 2021 | 27 | 9 | 11,8 | 1.800 | 1.200 |
| 2022 | 43 | 13 | 16,8 | 2.600 | 1.200 |
| 2023 | 69 | 25 | 27,0 | 5.000 | 2.500 |
| 2024 | 85 | 32 | 30,4 | 6.400 | 2.500 |
| 2025 | 96 | 36 | 36,5 | 7.200 | 4.300 |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của TPS là bao nhiêu?
P/E của TPS là 8,1 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của TPS là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của TPS là 36,5%.
TPS trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của TPS là 4.300 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của TPS là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của TPS khoảng 290 tỷ đồng.