TNP
Công ty Cổ phần Cảng Thị Nại
Công ty Cổ phần Cảng Thị Nại (TNP), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 146 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
Dịch vụ vận tải
—nghìn đ
Giá EOD ngày 10/09/2026
Công ty Cổ phần Cảng Thị NạiCảng biển & dịch vụ hàng hải tại Cảng Thị Nại, Quy Nhơn
Thị trường chính: Tỉnh Gia Lai (tr.2) — trụ sở Số 02 Trần Hưng Đạo, Phường Quy Nhơn, Tỉnh Gia Lai (tr.1)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Bốc xếp hàng hóaNgành nghề đăng ký: "Bốc xếp hàng hóa" (tr.2). Sản lượng xếp dỡ năm 2025 ≈ 1.886.626 tấn, đạt 125,78% kế hoạch, và 127,51% so với năm 2024 (tr.10); mục IV.1.2 (Đánh giá của HĐQT) diễn đạt cùng chỉ tiêu này khác đi: "Sản lượng thông qua cảng năm 2025 ≈ 1,886 triệu tấn đạt 125,78% so với kế hoạch và so với cùng kỳ vượt 27,51%" (tr.13). | chính | Bốc xếp hàng hóa |
| Lai dắt tàu biểnNgành nghề đăng ký: "Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy. Chi tiết: Lai dắt tàu biển" (tr.2). | hỗ trợ | Lai dắt tàu biển |
| Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tảiNgành nghề đăng ký: "Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết: Dịch vụ giao nhận, cung cấp điện, nước, cân ô tô điện tử. Môi giới, dịch vụ vận tải tàu biển, ô tô. Dịch vụ kỹ thuật kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ" (tr.2). | hỗ trợ | Dịch vụ hỗ trợ vận tải |
| Kinh doanh bất động sản, cho thuê kho bãiNgành nghề đăng ký: "Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Cho thuê kho bãi, văn phòng làm việc" (tr.2). Kế hoạch phát triển: "Công ty sẽ nghiên cứu bố trí hợp lý các cụm kho để tối ưu hóa hệ thống kho bãi và sẽ đầu tư xây thêm một số kho để phục vụ tốt nhất cho khách hàng có lượng hàng hóa qua cảng và cần lưu kho trước khi xuất đi tiêu thụ" (tr.12). | phụ | Cho thuê kho bãi |
| Cho thuê thiết bị cẩu - nâng hàngNgành nghề đăng ký: "Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác. Chi tiết: Cho thuê thiết bị cẩu - nâng hàng" (tr.2). | phụ | Cho thuê thiết bị cẩu |
| Sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển và ô tôNgành nghề đăng ký: "Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác). Chi tiết: Dịch vụ sửa chữa tàu biển" và "Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết: Dịch vụ sửa chữa ô tô" (tr.2). | phụ | Sửa chữa tàu biển & ô tô |
| Dịch vụ thương mại, mua bán khoáng sản & nông lâm sảnNgành nghề đăng ký: "Dịch vụ thương mại. Mua bán khoáng sản" (tr.2); "Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống. Chi tiết: Mua bán nông sản" (tr.2); "Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Chi tiết: Mua bán vật liệu xây dựng" (tr.2). | phụ | Thương mại & khoáng sản |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: Tỉnh Gia Lai (tr.2)
- Trụ sở: Số 02 Trần Hưng Đạo, Phường Quy Nhơn, Tỉnh Gia Lai; Website: thinaiport.vn (tr.1)
- Không có công ty con, công ty liên kết (tr.3, tr.6)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả kinh doanh 2025 (mục I, tr.4): Doanh thu năm 2025 ≈ 89,4 tỷ đồng đạt 127,71% so với kế hoạch và so với cùng kỳ đạt 130%. Lợi nhuận trước thuế ≈ 29,049 tỷ đồng đạt 165,05% so với kế hoạch và so với cùng kỳ đạt 206,44%.
- Bảng "Tình hình thực hiện so với kế hoạch" (tr.5, đơn vị VNĐ): Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ — TH2024 67.342.360.946, KH2025 (để trống), TH2025 88.806.155.782, so với TH2024 131,87%. Doanh thu hoạt động tài chính — TH2024 608.937.299, TH2025 588.924.445, so với TH2024 96,71%. Thu nhập khác (STT 4, bản in nhảy số — thiếu STT 3) — TH2024 811.635.040, TH2025 1.372.732, so với TH2024 0,17%. Tổng doanh thu — TH2024 68.762.933.285, KH2025 70.000.000.000, TH2025 89.396.452.959, so với kế hoạch 2025 127,71%, so với TH2024 130,01%.
- Tình hình tài chính chủ yếu (tr.6, đơn vị VNĐ, cột "% tăng giảm"): Tổng giá trị tài sản 2024 104.821.316.766 → 2025 125.683.415.210 (19,9); Doanh thu thuần 2024 67.342.360.946 → 2025 88.806.155.782 (31,87); Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 2024 16.965.253.731 → 2025 32.248.678.843 (90,08); Lợi nhuận khác 2024 -2.893.755.993 → 2025 -3.199.533.764 (-10,56); Lợi nhuận trước thuế 2024 14.071.497.738 → 2025 29.049.145.079 (106,44); Lợi nhuận sau thuế 2024 10.591.804.621 → 2025 23.271.323.515 (119,71); Tỷ lệ cổ tức thực hiện (%) 2024 20% → 2025 30% (50).
- Chỉ tiêu tài chính chủ yếu (tr.7): Hệ số thanh toán ngắn hạn 2024 2,3 lần → 2025 1,99 lần; Hệ số thanh toán nhanh 2024 2,28 lần → 2025 1,98 lần; Hệ số Nợ/Tổng tài sản 2024 10,82% → 2025 19,34%; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 2024 12,13% → 2025 23,97%; Vòng quay hàng tồn kho 2024 113,47 vòng → 2025 230,53 vòng; Vòng quay tổng tài sản 2024 0,61 vòng → 2025 0,78 vòng; Hệ số LNST/Doanh thu thuần 2024 15,73% → 2025 26,20%; Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu bình quân 2024 10,88% → 2025 23,88%; Hệ số LNST/Tổng tài sản bình quân 2024 9,63% → 2025 20,19%; Hệ số Lợi nhuận từ HĐSXKD/Doanh thu thuần 2024 25,19% → 2025 36,31%.
- Tình hình tài sản (tr.10, đơn vị VNĐ): Tài sản ngắn hạn 2024 24.063.746.101 → 2025 47.617.742.200 (TH2024/TH2025 50,54%; tỷ trọng 2024 22,96% → 2025 37,89%); Tài sản dài hạn 2024 80.757.570.665 → 2025 78.065.673.010 (TH2024/TH2025 103,45%; tỷ trọng 2024 77,04% → 2025 62,11%); Tổng tài sản 2024 104.821.316.766 → 2025 125.683.415.210 (tỷ trọng 100%/100%).
- Tình hình nợ phải trả (tr.11, đơn vị VNĐ): Nợ ngắn hạn 2024 10.446.678.441 → 2025 23.961.019.545 (TH2024/TH2025 43,60%; tỷ trọng 2024 92,15% → 2025 in "98,60" không kèm dấu %); Nợ dài hạn 2024 890.000.000 → 2025 340.000.000 (TH2024/TH2025 261,76%; tỷ trọng 2024 7,85% → 2025 in "1,40" không kèm dấu %); NỢ PHẢI TRẢ 2024 11.336.678.441 → 2025 24.301.019.545. Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu do khoản vay ngắn hạn ngân hàng năm 2025 tăng hơn 2024 là 8,6 tỷ đồng, phục vụ hoạt động SXKD, Công ty hoàn toàn có đủ khả năng thanh toán khi đến hạn; trong năm 2025 không phát sinh khoản công nợ nào quá hạn thanh toán.
- Dòng tiền & công nợ phải thu (tr.11): Tiền và các khoản tương đương tiền tại ngày 31/12/2025 tăng 12,073 triệu đồng so với 31/12/2024. Công nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng tại 31/12/2025 tăng hơn so với 31/12/2024 là 6,989 triệu đồng, chủ yếu do cuối năm 2025 sản lượng hàng hóa qua cảng tăng đột biến; các khoản công nợ này đều nằm trong hạn, trong năm 2025 không phát sinh khoản công nợ phải thu khó đòi nào.
- Cơ cấu vốn/cổ phần (tr.7-8): Tổng số cổ phiếu đã phát hành 7.100.000 CP; đang lưu hành 7.100.000 CP; cổ phiếu quỹ 0 CP; loại cổ phần phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Cơ cấu cổ đông: Cổ đông trong nước 7.100.000 CP = 100% (Cổ đông Nhà nước 0 CP = 0%; Cá nhân 2.745.294 CP = 38,67%; Tổ chức 4.354.706 CP = 61,33%); Cổ đông nước ngoài 0 (0%); Cổ phiếu quỹ 0; Tổng cộng 7.100.000 CP = 71.000.000.000 đồng. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%.
- Danh sách cổ đông lớn (tr.8-9): Công ty TNHH TM Ánh Vy (Lô B17 Khu công nghiệp Phú Tài, Phường Quy Nhơn Bắc, Tỉnh Gia Lai) 4.354.706 CP = 61,33%; Lâm Ánh Vy (89 Mai Xuân Thưởng, P.Quy Nhơn, tỉnh Gia lai) 998.332 CP = 14,06%; Lâm Duy Việt (89 Mai Xuân Thưởng, P.Quy Nhơn, tỉnh Gia lai) 997.532 CP = 14,05%.
- Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2025-2030 (bổ nhiệm 16/04/2025, tr.14-15): Lâm Duy Việt — Chủ tịch HĐQT (sinh 16/01/1984 tại Bình Định, quốc tịch Việt Nam, Tiến sỹ khoa học; 18/01/2024-nay Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Pisico Bình Định – CTCP, 18/04/2025-nay Phó Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty Pisico Bình Định – CTCP, 01/06/2024-16/04/2025 Trợ lý giám đốc tại Công ty CP Cảng Thị Nại; "Chức vụ nắm giữ hiện nay" ghi: Phó chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Pisico Bình Định – CTCP, Thành viên HĐQT Cty CP Tân Cảng Miền Trung — đây là các chức vụ tại DOANH NGHIỆP KHÁC, không phải tại Cảng Thị Nại nơi ông giữ Chủ tịch HĐQT theo bảng liệt kê thành viên; sở hữu cá nhân 997.532 CP = 14,05% vốn điều lệ, đại diện phần vốn 0 CP = 0%). Lâm Ánh Vy — Phó chủ tịch HĐQT (sinh 06/03/1988 tại Bình Định, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh; 2015-30/06/2020 Phó Chủ tịch HĐQT, 30/06/2020-16/04/2025 Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Cảng Thị Nại, 2014-nay Phó Tổng Giám đốc tại Công ty TNHH TM Ánh Vy; chức vụ hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH Thương mại Ánh Vy; sở hữu cá nhân 998.332 CP = 14,06%, đại diện phần vốn 0 CP = 0%). Đồng Thị Ánh — Thành viên HĐQT (sinh 01/01/1956 tại Bình Định, Cử nhân chuyên ngành Quản trị Kinh doanh; 01/11/2017-18/04/2025 Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc tại Tổng Công ty Pisico Bình Định - CTCP, 2015-2020 Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, 2020-16/04/2025 Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc tại Công ty CP Cảng Thị Nại, 2002-nay Tổng Giám đốc tại Công ty TNHH TM Ánh Vy, 2002-nay Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng Giám đốc tại Công ty TNHH TM Ánh Vy, 1993-nay Phó Giám đốc tại Công ty TNHH TM Ánh Việt; chức vụ nắm giữ hiện nay: Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty Pisico Bình Định – Công ty Cổ phần, Tổng giám đốc Công ty TNHH TM Ánh Vy, Phó giám đốc Công ty TNHH TM Ánh Việt, Chủ tịch Công ty TNHH MTV Truyền hình cáp Quy nhơn, Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Nguyên liệu giấy Quy nhơn, Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Đầu tư An Việt Phát, Chủ tịch HĐQT Công ty CP Dịch vụ Phát triển hạ tầng PBC; sở hữu cá nhân 106.500 CP = 1,5%, đại diện phần vốn 4.356.706 CP = 61,33% vốn điều lệ, đại diện cho Công ty TNHH Thương mại Ánh Vy). Không có các tiểu ban thuộc HĐQT (tr.17).
- Thay đổi nhân sự HĐQT/Ban điều hành 2025 (tr.5, tr.16-17): Ngày 01/05/2025 bà Đồng Thị Ánh nguyên Giám đốc Công ty xin từ nhiệm chức vụ Giám đốc để tập trung thực hiện nhiệm vụ tại Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Cảng Thị Nại, ông Trương Thanh Bình tiếp nhận vị trí Giám đốc thay cho bà Đồng Thị Ánh kể từ ngày 01/05/2025. Quyết định số 21/QĐ-HĐQT ngày 28/04/2025: miễn nhiệm chức danh Giám đốc đối với bà Đồng Thị Ánh. Quyết định số 22/QĐ-HĐQT ngày 28/04/2025: miễn nhiệm chức danh Phó Giám đốc đối với ông Trương Thanh Bình. Quyết định số 23/QĐ-HĐQT ngày 28/04/2025: bổ nhiệm chức danh Người phụ trách quản trị Công ty đối với bà Đồng Thị Ánh. Quyết định số 24/QĐ-HĐQT ngày 28/04/2025: bổ nhiệm chức danh Giám đốc Công ty đối với ông Trương Thanh Bình.
- Danh sách Ban điều hành hiện tại (tr.5): Trương Thanh Bình — Giám đốc (sinh 06/11/1953, bổ nhiệm 01/05/2025); Lâm Đình An — Phó giám đốc (sinh 03/02/1953, bổ nhiệm 01/12/2018); Nguyễn Văn Thi — Phó giám đốc (sinh 15/10/1960, bổ nhiệm 04/08/2015, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết 0,18%); Đồng Thị Quỳnh Hương — Phó giám đốc (sinh 10/12/1982, bổ nhiệm 01/07/2021, tỷ lệ sở hữu 0,32%); Nguyễn Ngọc Minh — Kế toán trưởng (sinh 08/01/1984, bổ nhiệm 01/07/2021).
- Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2025-2030 (bổ nhiệm 16/04/2025, tr.17-18): Nguyễn Hoàng Lam — Trưởng Ban kiểm soát (sinh 28/11/1978 tại Quy Nhơn, Bình Định, chuyên môn Kế toán; 01/2015-09/03/2018 Kế toán trưởng tại Xí nghiệp Chế biến Gỗ lâm sản XK Pisico, 10/03/2018-30/06/2018 Phó phòng Tài chính-Kế toán tại Tổng Công ty Pisico Bình Định - CTCP, 01/07/2018-nay Kế toán trưởng tại Tổng Công ty Pisico Bình Định - CTCP; sở hữu cá nhân 0 CP = 0%). Võ Thị Thu Hiền — Thành viên Ban kiểm soát (sinh 21/12/1978 tại An Nhơn, Bình Định, chuyên môn Kế toán; 2001-nay Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính tại Công ty CP Cảng Thị Nại; sở hữu cá nhân 4.700 CP = 0,067%). Phan Thị Kim Toàn — Thành viên Ban kiểm soát (sinh 28/11/1990 tại Phú Mỹ, Bình Định, chuyên môn Kế toán; 06/2021-nay Kế toán trưởng tại Công ty TNHH TM Ánh Vy; sở hữu cá nhân 0 CP = 0%).
- Hoạt động của HĐQT (tr.16-17): Nhiệm kỳ 2020-2025 — Lâm Ánh Vy (Chủ tịch) họp 2/2 = 100%; Đồng Thị Ánh (Phó Chủ tịch) họp 2/2 = 100%; Lâm Đình An (Thành viên) họp 2/2 = 100%. Nhiệm kỳ 2025-2030 — Lâm Duy Việt (Chủ tịch) họp 8/8 = 100%; Lâm Ánh Vy (Phó Chủ tịch) họp 8/8 = 100%; Đồng Thị Ánh (Thành viên) họp 8/8 = 100%. Trong năm 2025, HĐQT đã họp 10 lần và đã ban hành 09 Nghị quyết Quyết định trong phạm vi chức năng và quyền hạn của HĐQT. Nội dung các phiên họp: Phiên 01 (NQ 02/NQ-HĐQT, 12/02/2025) thông qua ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền tham dự ĐHĐCĐ thường niên 2025; Phiên 02 (NQ 04/NQ-HĐQT, 24/03/2025) thống nhất thông qua một số nội dung trình bày tại Đại hội cổ đông thường niên 2025; [nhiệm kỳ 2025-2030] Phiên 01 (NQ 18/NQ-HĐQT, 16/04/2025) thống nhất kết quả bầu cử Chủ tịch HĐQT và Phó chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ IV (2025-2030); Phiên 02 (NQ 19A/NQ-HĐQT, 21/04/2025) thống nhất Quỹ lương của Công ty năm 2025 và mức tiền lương của Chủ tịch HĐQT và Phó chủ tịch HĐQT; Phiên 03 (NQ 20/NQ-HĐQT, 28/04/2025) thống nhất miễn nhiệm và bổ nhiệm một số chức danh quản lý của Công ty (QĐ 21, 22, 23, 24/QĐ-HĐQT); Phiên 04 (NQ 26/NQ-HĐQT, 08/05/2025) thống nhất mức tiền lương của Ban điều hành Công ty áp dụng từ ngày 01/05/2025; Phiên 05 (NQ 27/NQ-HĐQT, 12/05/2025) thông qua việc ủy quyền cho Chủ tịch HĐQT Công ty tổ chức thực hiện thủ tục để ký kết thỏa thuận, hợp đồng vay vốn và các văn bản có liên quan với Ngân hàng thương mại phù hợp với quy định của pháp luật; Phiên 6 (NQ 28/NQ-HĐQT, 31/05/2025) thống nhất đề cử ông Lâm Duy Việt chủ tịch HĐQT của Công ty là người đại diện phần vốn của Công ty tại Công ty Cổ phần Tân Cảng Miền Trung và đề cử ông Lâm Duy Việt tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị của Công ty CP Tân Cảng miền trung; Phiên 7 (NQ 30/NQ-HĐQT, 11/08/2025) thông qua ngày đăng ký cuối cùng để chi trả cổ tức năm 2024 bằng tiền; Phiên 8 (01/10/2025) rà soát khả năng thực hiện kế hoạch kinh doanh 2025, cấp giới hạn tín dụng, vay vốn và bảo đảm cấp tín dụng tại Ngân hàng Viettinbank. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập và các tiểu ban trong HĐQT: Không có.
- Hoạt động Ban Kiểm soát (tr.19): Trong năm 2025 Ban kiểm soát họp 3 lần. Số buổi họp tham dự/tỷ lệ: Nguyễn Hoàng Lam 2 buổi = 2/3 (tỷ lệ biểu quyết 100%, lý do không tham dự: bổ nhiệm ngày 16/04/2025); Võ Thị Thu Hiền 3 buổi = 3/3 = 100%; Phan Thị Kim Toàn 3 buổi = 3/3 = 100%; Nguyễn Hoàng Hải 1 buổi = 1/3 (100%, lý do: miễn nhiệm ngày 16/04/2025). Nội dung: nhiệm kỳ 2020-2025 phiên 1 họp thông qua Biên bản thẩm định Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán; nhiệm kỳ 2025-2030 phiên 1 họp bầu Trưởng Ban kiểm soát, phiên 2 họp thông qua Biên bản thẩm định Báo cáo tài chính Bán niên năm 2025.
- Thù lao/tiền lương HĐQT, Giám đốc/Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát năm 2025 so 2024, đơn vị đồng (tr.19): Lâm Duy Việt — Chủ tịch HĐQT chuyên trách, Tiền lương 508.000.000 (2024: -). Lâm Ánh Vy — Chủ tịch HĐQT chuyên trách, Tiền lương 109.533.000 (2024: 372.000.000); Phó Chủ tịch HĐQT, Tiền lương 423.333.000 (2024: -). Đồng Thị Ánh — Phó Chủ tịch HĐQT, Thù lao 35.000.000 (2024: 120.000.000); Thành viên HĐQT, Thù lao 85.000.000 (2024: -); Giám đốc, Tiền lương 115.000.000 (2024: 345.000.000); Cố vấn BĐH, Tiền lương 272.000.000 (2024: -). Lâm Đình An — Thành viên HĐQT, Thù lao 24.500.000 (2024: 84.000.000); Phó Giám đốc, Tiền lương 325.750.000 (2024: 293.250.000). Nguyễn Hoàng Hải — Trưởng Ban kiểm soát, Thù lao 10.500.000 (2024: 36.000.000). Nguyễn Hoàng Lam — Trưởng Ban kiểm soát, Thù lao 34.000.000 (2024: -). Võ Thị Thu Hiền — Thành viên BKS, Thù lao 28.250.000 (2024: 24.000.000). Phan Thị Kim Toàn — Thành viên BKS, Thù lao 28.250.000 (2024: 24.000.000). Nguyễn Văn Thi — Phó Giám đốc, Tiền lương 266.800.000 (2024: 248.400.000). Trương Thanh Bình — Giám đốc, Tiền lương 349.750.000 (2024: 329.250.000). Đồng Thị Quỳnh Hương — Phó Giám đốc, Tiền lương 337.750.000 (2024: 329.250.000). Nguyễn Ngọc Minh — Kế toán trưởng, Tiền lương 266.800.000 (2024: 248.400.000); Thư ký HĐQT, Thù lao 44.500.000 (2024: 36.000.000).
- Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ trong kỳ (tr.20): Công ty TNHH TM Ánh Vy (Cty mẹ) — đầu kỳ 5.349.078 CP = 75,34%, cuối kỳ 4.354.706 CP = 61,33%, lý do: Bán. Lâm Duy Việt (Chủ tịch HĐQT) — đầu kỳ 216.960 CP = 3,06%, cuối kỳ 997.532 CP = 14,05%, lý do: Mua. Đồng Thị Ánh (TV HĐQT) — đầu kỳ 0 CP = 0%, cuối kỳ 106.500 CP = 1,5%, lý do: Mua. Lâm Đình An (Phó GĐ) — đầu kỳ 0 CP = 0%, cuối kỳ 106.500 CP = 1,5%, lý do: Mua. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: không phát sinh.
- Lao động & thu nhập (tr.5, tr.10): Số lượng cán bộ, nhân viên của Công ty có mặt tại ngày 31/12/2025: 212 người, trong đó Hội đồng quản trị và Ban điều hành: 08 người; Các phòng ban chức năng: 30 người; Bộ phận trực tiếp sản xuất: 174 người. Thu nhập bình quân người lao động năm 2025 là: 13 triệu đồng/người/tháng. Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động như chế độ BHXH, BHYT, BHTN, giải quyết chế độ hưu trí, nghỉ ốm đau, thôi việc cho NLĐ; quy chế trả lương và thưởng công khai, minh bạch, đúng kỳ hạn, đảm bảo 100% lao động trong Công ty được ký kết hợp đồng lao động, có việc làm (tr.11).
- Rủi ro (tr.4): Năm 2026 dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục chậm lại so với 2025 do phải "đối mặt" với nhiều biến động trong lĩnh vực chính trị, quân sự. Mức độ thắt chặt tiền tệ ở các nền kinh tế chủ chốt nhằm xử lý áp lực lạm phát, rủi ro suy thoái kinh tế, xung đột Nga và Ukraine và sự đứt gãy chuỗi cung ứng nhiều hàng hóa cơ bản. Bên cạnh đó, sự biến đổi khí hậu toàn cầu, rạn nứt địa chính trị và kinh tế dự báo sẽ ảnh hưởng rất lớn đến ngành vận tải biển và khai thác cảng. Năm 2025, hoạt động của Công ty cũng đối mặt với khó khăn lớn từ thị trường suy giảm, cạnh tranh gay gắt tại tất cả các khu vực và rủi ro từ căng thẳng thương mại quốc tế có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng hàng hóa thông qua cảng.
- Môi trường & xã hội (ESG) (tr.9-10): Các khí thải phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phát sinh từ nguồn phương tiện cẩu hàng do đó các phương tiện này luôn được Đăng kiểm định kỳ tại cơ quan chức năng theo đúng quy định. Nước thải và chất thải tại Công ty chủ yếu là chất thải sinh hoạt và được thu gom từ Công ty vệ sinh môi trường. Để vận hành các thiết bị chuyên dùng, Công ty sử dụng các loại năng lượng như Điện, Xăng dầu với định mức và chi phí sử dụng hợp lý. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có. Trách nhiệm cộng đồng: Năm 2025 Công ty đã đóng góp xây dựng nhà ở cho hộ nghèo do Khối thi đua phát động, phối hợp với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh Bình Định thăm, tặng quà cho đơn vị kết nghĩa tại Làng 6, xã Vĩnh Thuận huyện Vĩnh Thạnh; Đóng góp Quỹ vì người nghèo của Tỉnh, Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Hỗ trợ Hội người khuyết tật, Hội khuyến học của Tỉnh... Tổng số tiền tham gia công tác thiện nguyện của Công ty năm 2025 là 400 triệu đồng. Công tác an ninh hàng hải, an toàn lao động, an ninh trật tự, phòng chống bão lụt và PCCC được thường xuyên quan tâm, chú trọng; trong năm không để xảy ra trường hợp mất an ninh trật tự nào nghiêm trọng. Năm 2025 Công ty đã được UBND tỉnh công nhận là doanh nghiệp đạt chuẩn về An ninh trật tự (tr.12-13).
- Kế hoạch phát triển & chiến lược (tr.3-4, tr.12, tr.14): Chiến lược trung và dài hạn — thực hiện nâng cấp cầu cảng 5000 DWT để đồng bộ hệ thống cầu bến, tiếp nhận tàu hàng trọng tải đến 30.000 DWT: đã được Bộ Giao thông Vận tải chấp thuận chủ trương tại văn bản số 2460/BGTVT-KHĐT ngày 15/03/2022; hiện Công ty đang chờ sự hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước để thực hiện việc thẩm định hồ sơ thiết kế cải tạo nâng cấp, song song đàm phán thương thảo hợp đồng với đơn vị thiết kế đủ năng lực. Dự án Trung tâm kho bãi Logistics nằm trên tuyến QL19 đã được UBND Tỉnh Bình Định phê duyệt chi tiết xây dựng 1/500 và đã được cập nhật, bổ sung vào Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn quốc gia tại Quyết Số 979/QĐ-TTg ngày 22/08/2023. Tiếp tục theo dõi và sẽ thực hiện dự án Cảng cạn ICD đã được Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021-2030 khi có đầy đủ cơ sở pháp lý. Kế hoạch năm 2026: Mở rộng hệ thống kho bãi; tiếp tục đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ hiện đại để tăng năng suất xếp dỡ, rút ngắn thời gian làm hàng, giảm thời gian tàu chờ để tiết kiệm chi phí; kiểm soát công nợ, tăng cường thu hồi nợ không để phát sinh nợ xấu, khó đòi; tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh, dự báo thị trường; tập trung khai thác tốt các mặt hàng hiện hữu, tìm kiếm các mặt hàng mới, khách hàng mới, tránh tình trạng phụ thuộc nhiều vào một số mặt hàng cụ thể; mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh khác trong điều kiện cho phép; khởi động công tác chuyển đổi số, số hóa, áp dụng công nghệ thông tin, phần mềm trong toàn bộ công ty. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân trên 10%/năm cả về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và cổ tức.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có (tr.12).
- Ý kiến kiểm toán, trích nguyên văn từ Báo cáo kiểm toán độc lập (tr.20): "Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2025 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính." Bản in KHÔNG dùng cụm "chấp nhận toàn phần" — không tự gán nhãn suy diễn cho ý kiến này. Báo cáo tài chính năm 2025 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
- Ghi chú kiểm tra: bản in KHÔNG có mục riêng nào ghi nhận HĐQT/Ban điều hành tự nhận tồn tại, hạn chế hoặc mục tiêu CHƯA ĐẠT — toàn bộ mục III (Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc) và mục IV (Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty) chỉ trình bày kết quả đạt/vượt kế hoạch (tr.10-13).
- Mâu thuẫn nội tại về cách diễn đạt tỷ lệ so với cùng kỳ 2024 (giữ nguyên cả hai cách như bản in, không chọn phe): Mục I (Tổng quan, tr.4) và mục II.1 (tr.10) diễn đạt theo kiểu "đạt X%": Sản lượng "127,51% so với năm 2024"; Doanh thu "130,01% so với năm 2024" / "so với cùng kỳ đạt 130%"; LNTT "206,44% so với năm 2024" / "so với cùng kỳ đạt 206,44%". Trong khi đó mục IV.1.2 (Đánh giá của HĐQT, tr.13) diễn đạt theo kiểu "vượt X%" (phần chênh lệch so với 100%) cho CÙNG các chỉ tiêu: sản lượng "so với cùng kỳ vượt 27,51%"; doanh thu "so với cùng kỳ vượt 30,01%"; lợi nhuận trước thuế "so với cùng kỳ vượt 106,44%".
- Lỗi/quy ước in cần lưu ý (không tự sửa): (1) Bảng "Tình hình thực hiện so với kế hoạch" (tr.5) đánh số hàng nhảy từ STT 2 sang STT 4, thiếu STT 3, dòng "Tổng doanh thu" không đánh số — chép nguyên như in. (2) Bảng "Tình hình nợ phải trả" (tr.11), cột "Tỷ trọng năm 2025" ghi "98,60" và "1,40" không kèm dấu %, trong khi cột "Tỷ trọng năm 2024" liền kề ghi kèm dấu % ("92,15%", "7,85%") — chép đúng như in, không tự thêm dấu %.
Nguồn: BCTN Công ty Cổ phần Cảng Thị Nại (TNP) năm 2025 (số 31/CTN-TCKT, ký ngày 31/03/2026) — bản scan 20/20 trang, ánh xạ số trang in = số trang PDF (1:1), đã kiểm chứng bằng footer thật ở toàn bộ 20/20 trang.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cảng Thị Nại (TNP) có tiền thân Doanh nghiệp Nhà nước Cảng Thị Nại, được thành lập vào ngày ngày 05/01/1994. TNP chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần vào năm 2010. Công ty hoạt động chủ yếu là Xếp dỡ hàng hóa, cho thuê kho, bãi văn phòng, thiết bị cẩu – nâng hàng. Địa bàn hoạt động chính của công ty là Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Cảng Thị Nải đóng vai trò là Cảng cửa ngõ thông thương hàng hóa xuất nhập khẩu của các tỉnh Bình Định, Nam Quảng Ngãi, Phú Yên, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Nam Lào và Đông bắc Campuchia với các nước trong khu vực. TNP được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 12/2016.
- Bốc xếp hàng hóa
- Dịch vụ thương mại. Mua bán khoáng sản
- Lai dắt tàu biển
- Dịch vụ giao nhận, cung cấp điện, nước, cân ô tô điện tử. Môi giới, dịch vụ vận tải tàu biển, ô tô. Dịch vụ kỹ thuật kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Dịch vụ sửa chữa tô tô
- Mua bán nông sản
- Cho thuê kho bãi, văn phòng làm việc
- Cho thuê thiết bị cẩu - nâng hàng
- Hoạt động của các đại lý bán vé máy bay
- Khách sạn
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Cung cấp dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động không thường xuyên với khách hàng
- Dịch vụ ăn uống khác
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 42 | 9 | 10,4 | 1.286 | 1.100 |
| 2017 | 44 | 6 | 7,4 | 857 | 800 |
| 2018 | 50 | 7 | 8,5 | 1.000 | 900 |
| 2019 | 53 | 8 | 9,5 | 1.143 | 1.000 |
| 2020 | 51 | 9 | 11,0 | 1.286 | 1.100 |
| 2021 | 95 | 29 | 29,4 | 4.143 | 2.500 |
| 2022 | 79 | 19 | 18,3 | 2.714 | 2.500 |
| 2023 | 72 | 17 | 16,7 | 2.429 | 2.500 |
| 2024 | 70 | 11 | 11,3 | 1.571 | 2.000 |
| 2025 | 91 | 23 | 23,0 | 3.286 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của TNP là bao nhiêu?
P/E của TNP là 6,3 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của TNP là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của TNP là 23,0%.
Vốn hoá của TNP là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của TNP khoảng 146 tỷ đồng.