TMW

Công ty Cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân Mai

Công ty Cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân Mai (TMW), ngành Sản phẩm gia dụng lâu bền. Vốn hoá 110 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 27/08/2026.

Sản phẩm gia dụng lâu bền
nghìn đ
Giá EOD ngày 27/08/2026
Công ty Cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân MaiChế biến gỗ ván ép truyền thống, mở rộng sang bất động sản công nghiệp qua công ty con TM2 và kinh doanh nông sản (tr.2-4)
Thị trường chính: Thị trường trong nước (tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Sản xuất ván ép (Xí nghiệp Ván ép Tân Mai)Số lượng đơn hàng giảm so với cùng kỳ. Doanh thu đạt: 29,74 tỷ đồng, bằng 89,36% so với cùng kỳ, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: 6,2 tỷ đồng (tr.11). Rủi ro: cạnh tranh ngày càng khốc liệt, máy móc thiết bị đầu tư từ nhiều năm trước, năng suất thấp, giá thành cao, dẫn đến thị phần ván ép của Công ty dần bị thu hẹp (tr.5)Cạnh tranh khốc liệt, thị phần thu hẹpGiảm so cùng kỳ
Kinh doanh nông sảnKinh doanh mua bán nông sản năm 2025 đem lại doanh thu cho Công ty: 127,2 tỷ đồng, lợi nhuận: 5,99 tỷ đồng (tr.12). Rủi ro: giá cả biến động, lợi nhuận kinh doanh không ổn định (tr.5). Trong năm có hợp đồng mua bán khoai mì lát, khoai mì cục theo Nghị quyết 11/NQ.HĐQT ngày 14/7/2025 (tr.19)Doanh thu lớn nhất, biến động giáMảng doanh thu chính
Kinh doanh gỗ tràmKinh doanh mua bán gỗ tràm năm 2025 đem lại doanh thu cho Công ty: 3,3 tỷ đồng, lợi nhuận: 17,6 triệu đồng (tr.12)Mảng phụ, quy mô nhỏDoanh thu nhỏ nhất
Dịch vụ cho thuê nhà xưởng, khoToàn bộ nhà xưởng, kho đã được khách hàng thuê với thời hạn từ 01-05 năm. Doanh thu dịch vụ cho thuê nhà xưởng, kho năm 2025 đạt 18,97 tỷ đồng (tr.12). Rủi ro: một số khách hàng thuê nhà xưởng, kho kinh doanh hiệu quả thấp hoặc thua lỗ dẫn đến chậm thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán, Công ty đã tập trung thực hiện công tác thu hồi công nợ (tr.5, tr.12)Ổn định nhưng rủi ro thu hồi công nợNguồn thu ổn định

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường trong nước — địa bàn kinh doanh duy nhất được công bố tại mục 2.2 Địa bàn kinh doanh (tr.2)
  • Ván ép chịu nước, ván ép dùng làm đồ gỗ nội thất, ván veneer — chiến lược phát triển trung và dài hạn: duy trì thị trường sản phẩm có thế mạnh này, từng bước mở rộng lĩnh vực kinh doanh bất động sản công nghiệp, kinh doanh nông sản phù hợp với năng lực tài chính và diễn biến của thị trường (tr.4)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kết quả kinh doanh 2025 giảm mạnh so với năm 2024 — Doanh thu 179.257.930.126 đồng, bằng 152,17% so với năm 2024 (117.794.866.058 đồng); Lợi nhuận trước thuế 4.352.574.796 đồng, bằng 8,48% so với năm 2024 (51.326.494.870 đồng); Lợi nhuận sau thuế 3.339.731.917 đồng, bằng 8,17% so với năm 2024 (40.846.794.408 đồng) (tr.5)
  • Không đạt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 — Doanh thu thực hiện bằng 145,97% so với kế hoạch năm (122.800.000.000 đồng); Lợi nhuận trước thuế thực hiện bằng 45,71% so với kế hoạch năm (9.522.000.000 đồng); Lợi nhuận sau thuế thực hiện bằng 43,86% so với kế hoạch năm (7.613.000.000 đồng) (tr.5-6)
  • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi sụt giảm — Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh: 3,80 tỷ đồng, bằng 27% so cùng kỳ; lợi nhuận trước thuế khác: 0,55 tỷ đồng (tr.6). Theo Bảng chỉ tiêu tài chính mục 4.1: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 3.799.086.152 đồng bằng 27,0% so với năm 2024 (14.069.475.655 đồng); Lợi nhuận khác 553.488.644 đồng bằng 1,48% so với năm 2024 (37.257.019.215 đồng) — hai cách trình bày (27% văn xuôi, 27,0% trong bảng) cùng tồn tại trong tài liệu (tr.6, tr.8)
  • Đấu giá trúng khu đất Khu công nghiệp Sông Mây qua công ty con TM2 — Công ty TNHH MTV TM2 (Công ty con do TMW sở hữu 100% vốn điều lệ) tham gia đấu giá và trúng đấu giá (do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu tổ chức) khu đất cơ sở sản xuất kinh doanh diện tích 13.461m² thuộc thửa đất số 174, tờ bản đồ số 104, xã Tân An, huyện Vĩnh Cửu (nằm trong quy hoạch mở rộng Khu công nghiệp Sông Mây), mức giá: 24,889 tỷ đồng; đang phối hợp cùng Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu thực hiện thủ tục về đất đai (tr.8, tr.12, tr.13)
  • Bàn giao đất sạch tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1 — đã thực hiện bàn giao mặt bằng (đất sạch) với tổng diện tích 21.833,6 m² thuộc thửa đất số 33 tờ bản đồ số 35 phường An Bình thành phố Biên Hòa (nay là tờ bản đồ số 321 phường Trấn Biên) cho Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Đồng Nai để thực hiện Đề án chuyển đổi Khu công nghiệp Biên Hòa 1 thành khu Đô thị – Thương mại – Dịch vụ và cải thiện môi trường tại phường Trấn Biên (tr.12)
  • Vay tín dụng 80 tỷ đồng bổ sung vốn lưu động — Công ty ký hợp đồng tín dụng số 5900/LAV/202500287 vào ngày 25/03/2025 với hạn mức 80 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; khoản trả trước cho người bán ngắn hạn (một khoản mục tài sản) tăng mạnh từ 25 tỷ đồng lên 89 tỷ đồng để đảm bảo nguồn hàng phục vụ hoạt động kinh doanh kỳ tiếp theo (tr.12-13)
  • Nợ phải trả tăng đột biến — Tổng nợ phải trả 96.441.960.052 đồng (100%), bằng 521,12% so với năm 2024 (18.506.419.971 đồng); trong đó nợ ngắn hạn 90.406.493.620 đồng (93,74% cơ cấu), bằng 724,93% so với năm 2024 (12.470.953.539 đồng, 67,38% cơ cấu); nợ dài hạn 6.035.466.432 đồng (6,26%), bằng 100% so với năm 2024 (tr.13)
  • Tổng tài sản tăng mạnh — Tổng giá trị tài sản 220.453.869.918 đồng, bằng 153,26% so với năm 2024 (143.840.947.920 đồng); tài sản ngắn hạn 147.924.355.876 đồng (67,10% cơ cấu), bằng 159,92% so với năm 2024 (92.495.136.053 đồng, 64,30% cơ cấu), nguyên nhân chủ yếu do các khoản trả trước cho người bán ngắn hạn tăng; tài sản dài hạn 72.529.514.042 đồng (32,90% cơ cấu), bằng 141,25% so với năm 2024 (51.345.811.867 đồng, 35,70% cơ cấu) (tr.8, tr.12-13)
  • Ý kiến kiểm toán ngoại trừ — nhãn chính thức "Ý kiến kiểm toán ngoại trừ" in tại mục VI Báo cáo tài chính (tr.23). Trích nguyên văn nội dung: "Như đã trình bày tại mục 5.5 của thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với khoản nợ phải thu đã quá hạn 3 năm của Chi nhánh Công ty TNHH KNA Apparel Sourcing (Vietnam) và Công ty TNHH Samwoo Polymer. Việc chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với hai khoản nợ phải thu này làm cho trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, khoản mục \"Dự phòng nợ phải thu ngắn hạn khó đòi\" (Mã số 137) bị giảm đi số tiền là 299.663.340 VND và khoản mục \"Lợi nhuận chưa phân phối năm nay\" (Mã số 421b) tăng thêm số tiền là 299.663.340 VND tương ứng. Đồng thời, trên Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2025, khoản mục \"Chi phí quản lý doanh nghiệp\" (Mã số 26) bị giảm đi số tiền là 299.663.340 VND cũng như khoản \"Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp\" (Mã số 60) ghi tăng thêm số tiền là 299.663.340 VND" (tr.14)
  • Giải trình của Ban Giám đốc đối với điểm loại trừ — "Tại thời điểm ngày 31/12/2025, Công ty chưa thực hiện trích lập bổ sung dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản công nợ đã quá hạn trên 3 năm của Chi nhánh Công ty TNHH KNA Apparel Sourcing (Vietnam) và Công ty TNHH Samwoo Polymer"; trong năm 2025 đã rà soát, đánh giá lại khả năng thu hồi và "nhận thấy số dư dự phòng đã trích lập từ các kỳ trước cơ bản đã phản ánh đầy đủ rủi ro tổn thất có thể phát sinh tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, do đó Công ty không thực hiện trích lập bổ sung trong kỳ" (tr.14)
  • Hội đồng quản trị tự nhận kết quả chưa đạt kế hoạch — đánh giá về hoạt động chung của Công ty: "các chỉ tiêu thực hiện vẫn chưa đạt so với kế hoạch đề ra"; đánh giá về hoạt động của Ban Giám đốc: "kết quả thực hiện chưa đạt kế hoạch do Hội đồng quản trị giao năm 2025, nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng của tình hình thị trường, các yếu tố khách quan, tác động đến hiệu quả hoạt động của Công ty" (tr.15)
  • Rủi ro huỷ niêm yết — không còn đủ cổ đông không phải cổ đông lớn — "Từ ngày 01/08/2025, Công ty chỉ còn 87 cổ đông không phải là cổ đông lớn, không đáp ứng điều kiện về số lượng nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn đối với Công ty đại chúng"; ngày 05/08/2025 đã công bố thông tin và gửi hồ sơ đến UBCKNN, HNX và web công ty; trong vòng 12 tháng kể từ ngày không đáp ứng điều kiện, nếu không cải thiện, Công ty sẽ hoàn tất thủ tục huỷ niêm yết trên Sàn UPCoM theo Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019, Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024, Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05/05/2025 (tr.18)
  • Thanh lý nhà xưởng Xí nghiệp May công nghiệp — Nghị quyết 13/NQ.HĐQT ngày 08/9/2025: về việc thanh lý toàn bộ nhà xưởng, nhà văn phòng và các công trình kiến trúc khác tại Xí nghiệp May công nghiệp; Nghị quyết 15/NQ.HĐQT ngày 25/11/2025: phê duyệt nguyên tắc giá và phương thức tổ chức thanh lý tài sản (tr.19)
  • Giao dịch bên liên quan với Công ty TNHH Thanh Bình — Công ty TNHH Thanh Bình (cổ đông lớn, MST 3600351358, do ông Phạm Đức Bình — Chủ tịch HĐQT — là người nội bộ liên quan, sở hữu 2.282.050 CP/48,95% đầu kỳ) phát sinh giao dịch trong năm 2025 theo Nghị quyết 05/NQ-HĐQT ngày 13/3/2025: nông sản, ván ép 6.254.536.800 đồng; mua dịch vụ sửa chữa 1.208.822.179 đồng; mua thực phẩm 9.990.000 đồng; ứng trước tiền hàng 10.000.000.000 đồng; dịch vụ thuê kho, lưu kho 6.427.591.900 đồng; và chi trả cổ tức 2.282.050.000 đồng ngày 15/5/2025 theo Nghị quyết 01/2025/NQ.ĐHCĐ.GTM (tr.22)
  • Giao dịch cổ tức và dịch vụ với các cổ đông/người liên quan khác — Tổng Công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai (CĐLNN sở hữu 33,12%, số cổ phiếu ghi "1,544,300" — LƯU Ý: bản in dùng dấu phẩy phân cách nghìn kiểu Anh-Mỹ cho số cổ phiếu này, khác với dấu chấm phân cách nghìn dùng cho số tiền cổ tức 1.544.300.000 đồng ngay cùng dòng) nhận cổ tức 1.544.300.000 đồng ngày 15/5/2025; Quỹ đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Nai (CĐL sở hữu 6,47%, 302.000 CP) nhận cổ tức 302.000.0000 đồng ngày 15/5/2025 (bản in ghi 4 số 0 cuối — chép nguyên như in); Công ty CP Du lịch Đồng Nai (tổ chức liên quan đến ông Phạm Đức Bình — thành viên HĐQT) cung cấp dịch vụ lữ hành 602.404.000 đồng ngày 10/7/2025 theo Nghị quyết 10/NQ.HĐQT ngày 24/6/2025 (tr.22-23)
  • Vai trò đa chức danh của ông Phạm Đức Bình — Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Tổng hợp Gỗ Tân Mai (sở hữu 53,24% cổ phần có quyền biểu quyết), đồng thời là Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Thanh Bình, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Đầu tư phát triển HT Cao Bằng, Thành viên Hội đồng quản trị Công ty CP Du lịch Đồng Nai, Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH 1TV Xã Hội Long Quỳnh Khoa An (tr.16-17)
  • Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ — Công ty TNHH Thanh Bình (Phạm Đức Bình là người nội bộ, Chủ tịch HĐQT) mua vào, tăng sở hữu từ 2.282.050 CP (48,95%) đầu kỳ lên 2.482.050 CP (53,24%) cuối kỳ; Trưởng Ban Kiểm soát Lê Thị Xuân Hằng bán ra, giảm từ 7.500 CP (0,16%) xuống 2.000 CP (0,04%); người có liên quan của bà Hằng là ông Lê Quý Hồng bán hết 3.000 CP (0,06% → 0) và ông Lê Quý Minh bán hết 7.900 CP (0,17% → 0) (tr.22)
  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026 — Tổng doanh thu: 82,80 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế: 9,52 tỷ đồng; Cổ tức dự kiến: 10%; đối với mặt hàng ván ép chỉ sản xuất khi có đơn hàng, tập trung tiêu thụ các mặt hàng tồn kho từ các năm trước nhằm giải phóng chi phí, tìm kiếm thêm đơn hàng khách hàng mới; đối với khu đất tại xã Tân An, huyện Vĩnh Cửu: tập trung hoàn thiện hồ sơ pháp lý, lập dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng sau khi hoàn thiện hồ sơ pháp lý (tr.13). Giữ cả hai không diễn giải: kế hoạch DT 2026 là 82,80 tỷ đồng trong khi thực hiện năm 2025 là 179,25 tỷ đồng (tr.5, tr.13)
  • Thay đổi nhân sự Ban điều hành — Bà Dương Thị Mỹ Dung (Giám đốc, sinh 14/04/1966, Thạc sỹ QTKD) miễn nhiệm ngày 01/02/2025 để nghỉ hưu, Ông Nguyễn Hữu Hiếu (sinh 09/11/1972, Cử nhân chính trị) được bổ nhiệm Giám đốc mới ngày 01/02/2025 theo Nghị quyết 01/2025NQ.HĐQT ngày 14/01/2025 — số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2025: 0 cổ phần; Bà Phạm Ngọc Tuyết Vân (Kế toán trưởng, sinh 06/09/1975, Cử nhân QTKD) miễn nhiệm ngày 01/07/2025, Ông Mai Anh Tuấn (sinh 04/12/1971, Cử nhân Kế toán) được bổ nhiệm Kế toán trưởng mới ngày 01/07/2025 theo Nghị quyết 07/NQ.HĐQT ngày 24/06/2025 — số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2025: 50 cổ phần (tr.7-8, tr.19-20)
  • Ngành nghề in "ván verneer" — mục 2.1 Ngành nghề kinh doanh chính in nguyên văn: "Công nghiệp chế biến gỗ: sản xuất ván ép, ván verneer" (lỗi chính tả gốc, đúng chính tả phải là "veneer" — giữ nguyên như in) (tr.2)
  • Mâu thuẫn nội tại về số phiên họp HĐQT năm 2025 — văn bản ghi nguyên văn "Năm 2025, HĐQT công ty có 08 phiên họp. Nội dung và kết quả các phiên họp thể hiện qua các nghị quyết/biên bản như sau:" nhưng bảng liệt kê ngay sau đó có 15 nghị quyết/biên bản (từ 01/2025NQ.HĐQT ngày 14/01/2025 đến 15/NQ.HĐQT ngày 25/11/2025) — giữ cả hai không chọn phe (tr.18-20)
  • Cơ cấu cổ đông đến ngày 31/12/2025 — Tổng số cổ phần đang lưu hành 4.662.350 cổ phần, mệnh giá 10.000 đ/cổ phần, 01 loại cổ phiếu phổ thông, số lượng hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu; cổ đông sở hữu từ 5% vốn CP trở lên: 4.328.350 CP (92,84%); cổ đông sở hữu dưới 5% vốn CP: 334.000 CP (7,16%); cổ đông lớn có vốn nhà nước dưới 50%: 1.846.300 CP (39,6%); cổ đông trong nước: 2.816.050 CP (60,4%), trong đó cá nhân 334.000 CP (7,16%) và tổ chức 2.482.050 CP (53,24%) (tr.9)
  • Danh sách Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2021-2025 (4 thành viên) — Ông Phạm Đức Bình, Chủ tịch HĐQT, 53,24% cổ phần có quyền biểu quyết; Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc, Thành viên HĐQT (đại diện phần vốn Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai), 24,12%, đồng thời Thành viên BKS Công ty CP XD và SXVLXD Biên Hòa, Phó phòng KTTC Tổng công ty CNTP Đồng Nai; Bà Lê Thị Thanh Tuyền, Thành viên HĐQT (đại diện phần vốn Tổng công ty CNTP Đồng Nai), 9,00%, đồng thời Chánh Văn phòng Tổng công ty CNTP Đồng Nai; Bà Phạm Lan Đình, Thành viên HĐQT, 0%, đồng thời Phó Giám đốc Công ty TNHH Thanh Bình và Chủ tịch HĐQT Công ty CP Vận Tải Thủy Bộ Kiên Giang. Không có thành viên HĐQT độc lập không điều hành, không có tiểu ban thuộc HĐQT, không có thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty (tr.16-18, tr.20)
  • Ban Kiểm soát (3 thành viên) — Bà Lê Thị Xuân Hằng, Trưởng ban, sở hữu 0,04% cổ phần; Bà Nguyễn Thị Kim Trang, Thành viên BKS, không sở hữu cổ phần; Bà Mai Xuân, Thành viên BKS, không sở hữu cổ phần. Năm 2025 Ban Kiểm soát tổ chức 02 cuộc họp (Biên bản 01/2025/BB-BKS ngày 24/03/2025 và 02/2025/BB-BKS ngày 18/07/2025), với sự tham gia đầy đủ của cả 3 thành viên; không nhận được đơn yêu cầu hay khiếu nại nào của cổ đông trong năm (tr.20-21)
  • Thù lao, tiền lương HĐQT/Ban điều hành/BKS năm 2025 — Tổng cộng 1.124.628.640 đồng (thù lao 204.000.000 đồng + tiền lương 920.628.640 đồng), chi tiết: Phạm Đức Bình (Chủ tịch HĐQT) 60.000.000đ; Nguyễn Hữu Hiếu (Giám đốc) 392.105.864đ; Lê Thị Thanh Tuyền, Phạm Lan Đình, Nguyễn Thị Thanh Trúc (Thành viên HĐQT) mỗi người 36.000.000đ; Mai Anh Tuấn (KTT) 270.211.375đ; Lê Thị Xuân Hằng (Trưởng BKS) 258.311.401đ; Nguyễn Thị Kim Trang, Mai Xuân (Thành viên BKS) mỗi người 18.000.000đ. Mức chi trả theo Nghị quyết ĐHĐCĐ: Chủ tịch HĐQT 5 triệu đồng/tháng, Thành viên HĐQT 3 triệu đồng/người/tháng, Kiểm soát viên 1,5 triệu đồng/người/tháng (tr.21)
  • Các chỉ tiêu khả năng sinh lời sụt giảm mạnh — ROS (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần): 1,86% năm 2025 so với 34,67% năm 2024; ROE (Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu): 2,67% so với 38,08%; ROA (Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản): 1,83% so với 29,46%; Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/DTT: 2,12% so với 11,94% (tr.9)
  • Chỉ tiêu thanh khoản và cơ cấu vốn xấu đi — Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn): 1,64 lần năm 2025 so với 7,41 lần năm 2024; hệ số thanh toán nhanh ((TSNH-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn): 1,61 lần so với 6,99 lần; hệ số Nợ/Tổng tài sản: 43,74% so với 12,86%; hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu: 77,76% so với 14,76%; vòng quay hàng tồn kho: 38,89 vòng so với 12,03 vòng; vòng quay tổng tài sản: 0,98 vòng so với 0,85 vòng (tr.8)
  • Lao động và thu nhập — Số lượng lao động của Công ty tính đến 31/12/2025: 60 người; mức lương bình quân đối với người lao động: 11.906.000 đồng/người/tháng; chính sách gồm BHXH, BHYT, BHTN, an toàn vệ sinh lao động, mua bảo hiểm rủi ro 24/24 (tr.7, tr.10-11)
  • Chỉ tiêu môi trường (ESG) — Nguyên vật liệu chính là ván lạng, số lượng đã sử dụng trong năm 2025: 1.073 m³ (quy đổi); phần sản phẩm dư thừa được tái sử dụng làm nguyên liệu đốt lò, khối lượng tận dụng hàng năm có giá trị khoảng 50 triệu đồng; năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 214.230 kw/năm, không có báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng nào trong năm; lượng nước sử dụng trong năm 2025: 182 m³ (nước sinh hoạt 130 m³ và nước sản xuất 52 m³); không có lần nào bị xử phạt vi phạm về môi trường, không có hoạt động nào liên quan đến thị trường vốn xanh (tr.10-11)
  • Công ty con TNHH MTV TM2 — do Công ty CP Tổng hợp Gỗ Tân Mai sở hữu 100% vốn điều lệ, thành lập tháng 11/2024, MST 3603992134 đăng ký lần đầu 18/11/2024, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 06/8/2025; ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; vốn điều lệ thực góp: 30.000.000.000 đồng; không có công ty liên kết (tr.3-4)
Nguồn: BCTN Công ty CP Tổng hợp Gỗ Tân Mai (TMW) năm 2025, tr.1-24 thân báo cáo (tương ứng PDF trang 2-25; PDF trang 1 là Công bố thông tin định kỳ số 06/CBTT-GTM gửi HNX, không đánh số trang thân báo cáo) — công thức ánh xạ trang in = số trang PDF trừ 1, kiểm chứng bằng footer 'Báo cáo thường niên 2025' + số trang tại toàn bộ 24 trang thân báo cáo, có câu vắt trang (12→13) về khoản trả trước cho người bán ngắn hạn, đã đối chiếu lại đúng. Nguồn: hồ sơ FPTS công bố ngày 22/04/2026, file scan ảnh 25 trang, ký bởi Giám đốc Nguyễn Hữu Hiếu ngày 17/04/2026, đăng tải tại http://wood-tanmai.com.vn (mục Quan hệ cổ đông).
Giá (nghìn đ)22,0
Vốn hoá (tỷ)110
P/E36,7
P/B0,9
ROE (%)2,7
EPS600
BVPS24.800
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân Mai (TMW) là một doanh nghiệp nhà nước chuyên sản xuất chế biến gỗ được thành lập từ 1905 do người Pháp quản lý. Năm 2006, Công ty chuyển sang hoạt đông theo mô hình công ty cổ phần, chuyển thành Công ty Cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân Mai. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất, chế biến gỗ: ván ép, ván dăm, hàng mộc tinh chế; May công nghiệp; Mua bán, đại lý ký gửi xăng dầu; phân bón hóa chất... Trên diện tích gần 10 hecta hoạt động tại 04 xí nghiệp trực thuộc, 02 phân xưởng sản xuất, Công ty đã sản xuất ra các sản phẩm được ưa chuộng trên thị trường trong và ngoài nước. Sản phẩm gỗ ván Tân Mai chiếm thị phần lớn trên thị trường nội địa và xuất khẩu hàng mộc trong nhà và ngoài trời sang các thị trường như: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Pháp... Ngày 23/12/2009, TMW chính thức được giao dịch trên thị trường UPCOM.

  • Xây dựng nhà để ở
  • Xây dựng nhà không để ở
  • Xây dựng công trình công nghiệp
  • Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống
  • May trang phục
  • Kinh doanh cơ sở hạ tầng. Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng
  • Sản xuất gỗ dán, gỗ loạng, ván ép và ván mỏng khác: Sản xuất ván ép, ván dăm
  • Sản xuất hàng mộc tinh chế
  • Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
  • Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
  • Bán buôn gỗ
  • Sản xuất điện mặt trời
  • Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, Dịch vụ hỗ trợ trạm sạc điện lưu động
  • Bán buôn phân bón, hóa chất, bán buôn phụ liệu may mặc và giày dép
  • Ván buôn vải
  • Kinh doanh và đầu tư trạm sạc điện

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201632511,02001.000
20172851211,42.4001.500
201822333,56003.000
2019169-2-2,0-400700
202078-7-9,3-1.400
202146911,21.800800
20224667,51.200800
2023921011,32.0001.000
20241184132,68.2001.000
202517932,7600

Cổ đông lớn

Công ty Cổ phần Thanh Bình53,2%
Công ty TNHH Thanh Bình47,0%
Tổng Công ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai - MTV Công ty TNHH33,1%
Quỹ Đầu Tư Phát Triển Đồng Nai6,5%
Lê Thị Mơ0,5%
Cao Tấn Thanh0,3%
Huỳnh Thị Thanh Vân0,3%

Câu hỏi thường gặp

P/E của TMW là bao nhiêu?
P/E của TMW là 36,7 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của TMW là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của TMW là 2,7%.
Vốn hoá của TMW là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của TMW khoảng 110 tỷ đồng.