Công ty Cổ phần Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công
Công ty Cổ phần Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công (TCM), ngành Quần áo và đồ phụ kiện. Vốn hoá 1.959 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Chuỗi khép kín sợi-đan-nhuộm-mayTừ nhà máy sợi tới may thành phẩm; có năng lực FOB + ODM (tr.5, tr.7, tr.8) | Mô hình cốt lõi | Hàng dệt, may × Xuất khẩu |
🎯 Thị trường đầu ra
- Chính: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc (tr.3); lịch sử mở rộng Hàn Quốc gắn cổ đông chiến lược (tr.8)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Sức cầu các thị trường xuất khẩu chính (tr.2, tr.3)
- Tỷ lệ FOB/ODM · nấc giá trị cao hơn gia công (tr.5, tr.7)
- Giá bông + sợi đầu vào · chuỗi khép kín ăn trực tiếp biến động nguyên liệu
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Dệt May Thành Công (TCM) có tiền thân là Hãng Tái Thành Kỹ Nghệ Dệt được thành lập năm 1967. Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2006. Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh sợi, vải, quần áo dệt may, hóa chất, thuốc nhuộm, máy móc và nguyên phụ liệu ngành may. Công ty là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dệt may tại Việt Nam. Công ty hiện có 4 nhà máy sợi với tổng công suất là 21.000 tấn/năm, nhà máy dệt với công suất 7 triệu mét/năm. Ngoài ra, công ty còn có nhà máy đan với công suất 7.000 tấn/năm, nhà máy nhuộm và nhà máy may với công suất 18 triệu sản phẩm/năm.
- Sản xuất sợi
- Sản xuất các loại vải
- Mua bán bông, xơ, sợi, máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên phụ liệu, vật tư, vật liệu hóa, hóa chất, thuốc nhuộm, bao bì ngành dệt may. Mua bán thiết bị lạnh, điều hòa không khí, máy, máy thu thanh, thu hình, vật liệu xây dựng, thương tiện vận tải
- Sản xuất hàng may mặc
- Sản xuất các loại bông, xơ
- Lập tổng dự toán các công trình dân dụng và công nghiệp hạ tầng, khu công nghiệp, du lịch
- Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng - công nghiệp
- Tư vấn xây dựng
- Lắp đặt các công trình dân dụng và công nghiệp hạ tầng khu công nghiệp, du lịch
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Khách sạn. Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú tương tự
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Kinh doanh nhà ở, trung tâm thương mại. Cho thuê nhà xưởng, kho bãi
- Bán lẻ nhiều loại hàng hóa trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp gồm: quần áo, giày dép
- thảm đệm, chăn màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn
- đồ điện gia dụng
- giường tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự đèn, bộ đèn
- đồ dùng gia đình khác, đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ, thủy tinh, hàng ngũ kim, mỹ phẩm, nước hoa, đồ trang sức, đồ chơi, đồ thể dục, thể thao
- cặp túi, ví, hàng da và giả da
- hoa, cây cảnh
- hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ
- tranh, ảnh và các tác phẩm nghệ thuật khác
- lương thực, thực phẩm, thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản, rau quả, sữa, các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, tinh bột, trong đó lương thực thực phẩm, đồ uống hoặc sản phẩm thuốc lá, thuốc lào có trong doanh thu chiếm tỷ trọng nhỏ hơn các mặt hàng khác. ( Trừ các mặt hàng đồ cổ, đồng hồ, mắt kính, máy ảnh, phim ảnh, vật liệu bình ga, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG, dầu nhớt cặn, vàng miếng, súng, đạn loại dùng đi săn hoặc dùng trong thể thao, tiền kim khí) Đảm bảo thực hiện theo quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/07/2009
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 3.073 | 115 | 12,6 | 975 | 500 |
| 2017 | 3.210 | 193 | 18,0 | 1.636 | 500 |
| 2018 | 3.664 | 260 | 20,4 | 2.203 | 500 |
| 2019 | 3.645 | 217 | 15,2 | 1.839 | 500 |
| 2020 | 3.470 | 276 | 16,9 | 2.339 | 500 |
| 2021 | 3.537 | 144 | 8,4 | 1.220 | — |
| 2022 | 4.341 | 281 | 14,2 | 2.381 | 700 |
| 2023 | 3.328 | 134 | 6,7 | 1.136 | — |
| 2024 | 3.811 | 278 | 12,2 | 2.356 | 500 |
| 2025 | 3.645 | 271 | 11,1 | 2.297 | 500 |