TET

Công ty Cổ phần Vải sợi May mặc Miền Bắc

Công ty Cổ phần Vải sợi May mặc Miền Bắc (TET), ngành Quần áo và đồ phụ kiện. Vốn hoá 300 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 08/09/2026.

Quần áo và đồ phụ kiện
nghìn đ
Giá EOD ngày 08/09/2026
Công ty Cổ phần Vải sợi May mặc Miền BắcBCTN 2025 · Cho thuê văn phòng & kho bãi, sản xuất may mặc — chuyển hướng đầu tư 2 dự án bất động sản nhà ở thương mại
Thị trường chính: TP. Hà Nội (tr.3)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Kinh doanh văn phòng làm việc & kho bãiNgành nghề kinh doanh đăng ký gồm: kinh doanh văn phòng làm việc, kinh doanh kho bãi, sản xuất may mặc (tr.3). Trong sơ đồ tổ chức, Tổng Giám đốc trực tiếp quản lý 4 đơn vị: Phòng Kế toán, Phòng HCNS, Phòng Dịch vụ 1, Phân xưởng May (tr.4). Không thuyết minh riêng doanh thu theo từng mảng dịch vụ.Mảng kinh doanh dịch vụ hiện tại (qua Phòng Dịch vụ 1)Cho thuê văn phòng & kho bãi
Sản xuất may mặcNgành nghề đăng ký sản xuất may mặc (tr.3); tổ chức có Phân xưởng May trực thuộc Tổng Giám đốc (tr.4). Tổng số lao động toàn công ty tại 31/12/2025 là 73 người (đầu năm 74 người, giảm 3 tăng 2 trong năm) (tr.7, tr.8).Mảng sản xuất truyền thống, quy mô nhỏSản xuất may mặc
Đầu tư bất động sản — Dự án Đức Giang Residences & Pristie Lạc TrungTại Đại hội đồng cổ đông bất thường ngày 26/12/2025, Đại hội đã biểu quyết thông qua việc đầu tư thực hiện Dự án Tổ hợp nhà ở thương mại cao cấp Đức Giang Residences và Dự án Tổ hợp nhà ở thương mại cao cấp Pristie Lạc Trung, với mục tiêu thực hiện hoá Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và hình thành khu ở mới, nâng cấp đô thị (tr.4). Định hướng cụ thể năm 2026: đầu tư thực hiện 2 dự án nêu trên; đồng thời tổ chức chào bán cổ phiếu riêng lẻ tăng vốn điều lệ để bổ sung nguồn vốn đối ứng và triển khai đầu tư dự án tại số 79 Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy và số 53 phố Đức Giang, phường Việt Hưng, thành phố Hà Nội (tr.10, tr.11, tr.12). Công ty dự kiến giải quyết chế độ mất việc làm cho người lao động theo quy định khi dừng hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện các dự án xây dựng (tr.11).Định hướng chiến lược mới, chưa phát sinh doanh thu trong năm 2025Bất động sản nhà ở
Đầu tư vốn góp vào doanh nghiệp khácCác khoản đầu tư lớn thực hiện trong năm gồm: đầu tư vốn vào Công ty TNHH Xây dựng dân dụng và Thương mại Thái Minh số tiền 30,000,000,000 đồng (Ba mươi tỷ đồng); đầu tư vốn vào Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Kinh doanh thương mại Bảo Long số tiền 25,000,000,000 đồng (Hai mươi lăm tỷ đồng) (tr.6). Tài liệu không nêu tỷ lệ sở hữu hay quan hệ liên kết với hai công ty nhận đầu tư này.Khoản đầu tư tài chính lớn phát sinh trong nămĐầu tư vốn góp

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn kinh doanh: TP. Hà Nội (tr.3). Trụ sở chính tại Số 79 phố Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy, TP. Hà Nội (tr.2).
  • Cổ đông lớn là tổ chức — nhóm Delta: Công ty TNHH Tập đoàn xây dựng Delta (địa chỉ số 81 phố Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy, TP. Hà Nội) nắm giữ 1,996,029 cổ phiếu, chiếm 35% vốn điều lệ; Công ty Cổ phần Xây dựng và Ứng dụng công nghệ Delta-V (địa chỉ tầng 3 tòa nhà D Building, số 81 phố Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy, TP. Hà Nội) nắm giữ 1,996,029 cổ phiếu, chiếm 35% vốn điều lệ — tổng hai tổ chức này nắm 70% vốn điều lệ (tr.7).
  • Cổ đông lớn là thể nhân: Bà Trần Minh Quỳnh Dung (địa chỉ 97 Bà Triệu, Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) nắm giữ 617,187 cổ phiếu, chiếm 10.82% vốn điều lệ; Ông Phạm Hoàng Long (cùng địa chỉ 97 Bà Triệu, Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) nắm giữ 690,862 cổ phiếu, chiếm 12.11% vốn điều lệ — tài liệu không nêu quan hệ nhân thân giữa hai cổ đông này (tr.7).
  • Cổ đông nước ngoài: AIZAWA SECURITIES CO., LTD. (địa chỉ 1-9-1, Higashi-Shimbashi, Minato-ku, Tokyo, Japan), danh sách cổ đông chốt ngày 25/11/2025, nắm giữ 500 cổ phiếu (tr.7, tr.8).
  • Cổ phiếu niêm yết: 5,702,940 cổ phiếu phổ thông, chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) ngày 20/04/2010, mã chứng khoán TET (tr.2, tr.7). Năm 2025 là năm thứ mười sáu công ty niêm yết trên HNX (tr.10).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Lợi nhuận tăng mạnh dù doanh thu giảm nhẹ · Năm 2025: Doanh thu thuần (Tổng doanh thu về BH&CCDV) 23,447,846,738 đồng (2024: 23,541,850,564 đồng), chênh lệch -0.40%; Lợi nhuận sau thuế 10,113,832,362 đồng (2024: 4,918,602,880 đồng), tăng 105.62%; Lãi cơ bản trên cổ phiếu 1,773 (2024: 862), tăng 105.68% (tr.5). Lợi nhuận trước thuế 12,404,717,402 đồng (2024: 6,420,022,284 đồng), tăng 93.22%, trong đó Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 7,902,915,051 đồng (2024: 5,121,259,158 đồng), tăng 54.32%, và Lợi nhuận khác 4,501,802,351 đồng (2024: 1,298,763,126 đồng), tăng 246.62% (tr.6).
  • Tổng tài sản tăng, nợ phải trả giảm · Tổng giá trị tài sản năm 2025: 123,457,661,032 đồng (2024: 118,974,564,386 đồng), tăng 3.77% (tr.6, tr.10). Nợ phải trả năm 2025: 3,373,780,583 đồng, năm 2024: 3,950,304,011 đồng, giảm 576,523,428 đồng (tr.10).
  • Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2024→2025 · Hệ số thanh toán ngắn hạn: 22.19 → 31.513; Hệ số thanh toán nhanh: 21.60 → 1.242; Hệ số nợ/Tổng tài sản: 0.05 → 0.025; Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu: 0.03 → 0.026; Vòng quay hàng tồn kho: 6.55 → 3.39; Doanh thu thuần/Tổng tài sản: 0.20 → 0.190; Hệ số Lợi nhuận ST/Doanh thu thuần: 0.21 → 0.431; Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu: 0.04 → 0.084; Hệ số LNST/Tổng tài sản: 0.04 → 0.082; Hệ số LN từ hoạt động SXKD/DT thuần: 0.21 → 0.337 (tr.6, tr.7).
  • Lịch sử tăng vốn điều lệ (ghi chú lỗi phân cách trong bản in) · Vốn điều lệ ban đầu khi cổ phần hóa tháng 7/2005: 23,000,000,000 đồng (tr.2). Ngày 04/02/2007 phát hành tăng vốn 20% (4,6 tỷ đồng), nâng từ 23,000,000,000 đồng lên 27,600,000,000 đồng. Ngày 16/02/2008 phát hành thêm cổ phần (trả cổ tức bằng cổ phiếu + phát hành cho người lao động) và 100,000 trái phiếu chuyển đổi mệnh giá 100,000 đồng/trái phiếu, nâng vốn điều lệ từ 27,600,000,000 đồng lên 42,889,780,000 đồng. Ngày 03/12/2008 phát hành cổ phiếu thưởng, bản in ghi nâng vốn điều lệ từ 42.889.780.000 đồng lên 47.029.400.000 đồng — CHÚ Ý: cùng một mốc vốn điều lệ (42,889,780,000 / 42.889.780.000) được bản in dùng dấu phẩy ở câu trước và dấu chấm ở câu ngay sau làm dấu phân cách hàng nghìn, chép nguyên như in, không tự sửa (tr.3). Ngày 30/09/2009 chuyển đổi 100,000 trái phiếu Textaco thành cổ phần phổ thông tỷ lệ 1:10, nâng vốn điều lệ lên 57,029,400,000 đồng (tr.3) — khớp với vốn điều lệ hiện tại ghi tại tr.2: 57,029,400,000 đồng.
  • Thay đổi nhân sự Hội đồng quản trị trong năm 2025 · HĐQT gồm: Bà Nguyễn Thị Diệu Thùy (Chủ tịch HĐQT); Ông Trần Thành Vinh (Phó CT HĐQT); Ông Nguyễn Xuân Thu (Ủy viên HĐQT, miễn nhiệm 26/12/2025); Ông Phạm Hoàng Long (Ủy viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc); Ông Trần Đức Chung (Ủy viên HĐQT, miễn nhiệm 21/04/2025); Bà Đinh Thị Hương Quyên (Ủy viên HĐQT, bổ nhiệm 21/04/2025); Ông Lưu Thái Đông (Ủy viên HĐQT, bổ nhiệm 26/12/2025). Tổ thư ký có 01 thành viên: Bà Lê Thị Kim Hoa, Người phụ trách quản trị kiêm Thư ký công ty (tr.12).
  • Ban Kiểm soát · Gồm 3 thành viên: Bà Phùng Thị Kim Lan (Trưởng BKS), Bà Bùi Thị Minh Phương (Ủy viên), Ông Chu Hoàng Nam (Ủy viên); không ghi nhận thay đổi nhân sự trong năm. Số buổi họp trong năm: 02 buổi, nội dung gồm xem xét tính hợp pháp văn bản của HĐQT/TGĐ, xem xét BCTC bán niên và năm 2025, giám sát công bố thông tin (tr.12, tr.13).
  • Tổng Giám đốc — lý lịch chi tiết · Ông Phạm Hoàng Long, sinh 25/07/1987 tại Hà Nội, quê quán Nha Trang, Khánh Hòa; nơi thường trú và nơi ở hiện tại: 97 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội; trình độ chuyên môn Nhiếp ảnh và truyền thông. Quá trình công tác: 2010-2020 Phó giám đốc, thành viên HĐQT CTCP Rue Der Chats; 2020-31/08/2022 Thành viên HĐQT CTCP Vải sợi may mặc Miền Bắc; từ 01/09/2022 đến nay Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc CTCP Vải sợi may mặc Miền Bắc. Số cổ phần sở hữu và đại diện: 690,862 cổ phần (sở hữu 690,862 cổ phần, đại diện phần vốn Nhà nước 0 cổ phần). Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không; Các khoản nợ đối với Công ty: Không; Lợi ích liên quan đối với Công ty: Cổ đông; Hành vi vi phạm pháp luật: Không (tr.5, tr.6). Những thay đổi trong Ban điều hành: Không (tr.6).
  • Lương, thù lao HĐQT/BGĐ/BKS · Mức lương/tháng: Ông Phạm Hoàng Long (TVHĐQT — Tổng Giám đốc) 20,000,000 đồng; Bà Phùng Thị Kim Lan (Trưởng Ban KS kiêm Chuyên viên P.HCNS) 9,000,000 đồng (tr.13). Thù lao/tháng (đã được ĐHĐCĐ 2025 thông qua): Nguyễn Thị Diệu Thùy (Chủ tịch HĐQT) 8,000,000 đồng; Trần Thành Vinh (Phó CT HĐQT) 4,500,000 đồng; Nguyễn Xuân Thu (Thành viên HĐQT) 4,000,000 đồng; Phạm Hoàng Long (Thành viên HĐQT) 4,000,000 đồng; Trần Đức Chung (Thành viên HĐQT, miễn nhiệm 21/04/2025) 14,670,000 đồng; Đinh Thị Hương Quyên (Thành viên HĐQT, bổ nhiệm 21/04/2025) 33,330,000 đồng; Phùng Thị Kim Lan (Trưởng ban KS) 2,500,000 đồng; Bùi Thị Minh Phương (Ủy viên BKS) 2,000,000 đồng; Chu Hoàng Nam (Ủy viên BKS) 2,000,000 đồng; Lê Thị Kim Hoa (NPTQT kiêm Thư ký Công ty) 2,000,000 đồng (tr.14). Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ với người có liên quan: Không; Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không (tr.14).
  • Ý kiến kiểm toán (trích nguyên văn) · "Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính." Báo cáo tài chính được kiểm toán đã công bố thông tin trên hệ thống CIMS của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (tr.14, tr.15).
  • Rủi ro · Sự suy thoái của nền kinh tế thế giới do xung đột vũ trang giữa Nga và Ucraina, địa chính trị bất ổn, lạm phát toàn cầu tăng cao trong năm 2025 đã gây tác động không nhỏ tới tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như việc thực hiện các mục tiêu của Công ty (tr.4).
  • Lao động · Số CBCNV đầu năm (01/01/2025): 74 người; cuối năm (31/12/2025): 73 người (giảm 3, tăng 2 trong năm) (tr.6). Tính đến 31/12/2025, tổng số lao động 73 người (Nam 21, Nữ 52); phân theo trình độ: Trên đại học và đại học 18, Công nhân kỹ thuật 40, Lao động phổ thông 15; phân theo hợp đồng: không xác định thời hạn 52, từ 1-3 năm 21, dưới 1 năm 0, thời vụ 0 (tr.8, tr.9). Mức lương trung bình: 9,174,000 đồng/người/tháng; Thu nhập bình quân: 10,167,000 đồng/người/tháng (tr.9).
  • Môi trường · Điện tiêu thụ trong năm: 426,840 Kwh; lượng nước sử dụng trong năm: 7,093 m³ (nguồn: nước sạch của thành phố); số lần bị xử phạt vi phạm pháp luật về môi trường: Không, tổng số tiền xử phạt: 0 đồng (tr.8).
  • Kế hoạch, định hướng của HĐQT năm 2026 · Tổ chức thành công ĐHĐCĐ thường niên năm 2026; nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp, chỉ đạo phối hợp với Tổng giám đốc chuẩn bị điều kiện thực hiện 2 dự án Đức Giang Residences và Pristie Lạc Trung; tổ chức chào bán cổ phiếu riêng lẻ tăng vốn điều lệ để đảm bảo vốn đối ứng dự án tại số 79 Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy và số 53 phố Đức Giang, phường Việt Hưng, TP. Hà Nội; thực hiện thay đổi, bổ sung một số ngành nghề kinh doanh và sửa đổi điều lệ công ty; tăng cường công tác chỉ đạo, giám sát của HĐQT đối với Tổng giám đốc và cán bộ quản lý (tr.11, tr.12).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 CTCP Vải sợi may mặc Miền Bắc (TEXTACO), mã TET, đính kèm Công bố thông tin định kỳ số 61/2026/CBTT-TET ngày 08/04/2026 (Hà Nội). File PDF 16 trang (ABBYY FineReader scan ảnh, không có lớp text hữu dụng), trang 1 = công văn CBTT (không thuộc BCTN, không đánh số). Số trang trích dẫn (tr.N) là số in trên footer thân BCTN, đã kiểm chứng trực tiếp qua ảnh từng trang (không suy đoán): PDF trang 2 = tr.1 (bìa) … PDF trang 16 = tr.15 (trang cuối, chữ ký Chủ tịch HĐQT Nguyễn Thị Diệu Thùy). Không có phần Báo cáo tài chính đính kèm trong file này (mục VI.2 chỉ dẫn chiếu công bố trên hệ thống CIMS/HNX).
Giá (nghìn đ)50,0
Vốn hoá (tỷ)300
P/E30,0
P/B2,5
ROE (%)8,4
EPS1.667
BVPS20.000
Cổ tức tiền mặt500

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Vải sợi May mặc Miền Bắc (TET) tiền thân là Tổng Công ty Vải sợi May mặc được thành lập năm 1957. TET chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2005. Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu quần áo, bông, vải, thuốc nhuộm, hóa chất, hàng đồ da và giả da để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Công ty có hệ thống cửa hàng, tổng kho và các nhà máy tập trung tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Công ty có khả năng cung cấp trên 1 triệu sản phẩm quần áo và 300.000 sản phẩm túi cặp, balo mỗi năm. Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu sang Châu Âu, Mỹ, EU, Hàn Quốc và Nhật Bản. Hiện tại, do hoạt động kinh doanh may mặc gặp khó khăn, TET hiện chủ yếu thực hiện kinh doanh, cho thuê văn phòng và kho bãi. Công ty đang cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng tại số 26, ngõ 53 phố Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội và cho thuê kho bãi tại số 79 Lạc Trung, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trung, Hà Nội. TET được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ tháng 04/2010.

  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)
  • Dịch vụ phục vụ đồ uống (không bao gồm kinh doanh quán bar)
  • Cung cấp suất ăn theo hợp đồng
  • Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
  • Kinh doanh bất động sản
  • Kinh doanh nhà xưởng, văn phòng làm việc
  • Buôn bán hàng tiêu dùng
  • Kinh doanh giấy và văn phòng phẩm
  • Xây dựng kho nhà xưởng và văn phòng làm việc
  • Kinh doanh dịch vụ kho
  • Sản xuất hàng dệt, may, bông, vải, sợi, hàng đồ da, và giả da
  • Sản xuất thuốc nhuộm, hóa chất
  • Sản xuất nguyên liệu, phụ liệu, máy móc, thiết bị, nông lâm sản, thực phẩm, thủy sản, vật liệu xây dựng, giấy và văn phòng phẩm
  • Kinh doanh vật liệu xây dựng
  • Kinh doanh hàng điện máy
  • Kinh doanh nguyên liệu, phụ liệu nông, lâm sản, thực phẩm, thủy sản
  • Kinh doanh máy móc, thiết bị nông, lâm sản, thực phẩm, thủy sản
  • Xuất nhập khẩu hàng dệt, may, bông, vải, sợi, thuốc nhuộm, hóa chất (Trừ hóa chất Nhà nước cấm), hàng đồ da và giả da, hàng điện máy, nguyên liệu, phụ liệu, máy móc thiết bị, nông lâm sản, thực phẩm, thủy sản, vật liệu xây dựng, giấy và văn phòng phẩm
  • Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ hoạt động kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20164045,3667700
2017362123,33.5001.200
2018391919,13.1671.200
20192577,11.167300
20202388,51.333300
2021231110,71.833900
202223109,01.667600
2023241210,32.000900
20242454,3833800
202523108,41.667500

Cổ đông lớn

Công ty CP Xây Dựng Và Ứng Dụng Công Nghệ Delta-v35,0%
Công Ty TNHH Tập Đoàn Xây Dựng Delta35,0%
Phạm Hoàng Long12,1%
Trần Minh Quỳnh Dung10,8%
Vũ Văn Thiếu5,2%
Phạm Ngọc Phán3,3%
Nguyễn Thị Bích Mùi1,9%

Câu hỏi thường gặp

P/E của TET là bao nhiêu?
P/E của TET là 30,0 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của TET là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của TET là 8,4%.
TET trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của TET là 500 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của TET là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của TET khoảng 300 tỷ đồng.