Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Tracodi
Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Tracodi (TCD), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 336 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây dựng hạ tầng — dân dụng và công nghiệpLĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Công ty. Với hơn 30 năm kinh nghiệm, TRACODI hoạt động trong vai trò tổng thầu thi công, nhà thầu xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng và công nghiệp; cung cấp các giải pháp thi công xây dựng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ và an toàn theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành (tr.4). Năm 2024, TRACODI duy trì hoạt động thi công tại nhiều dự án trọng điểm như Hội An D'or, King Crown Infinity Thủ Đức, Malibu Hội An, Sân bay Phan Thiết, Hồ Điều Hòa và Đông Anh (Hà Nội); tuy nhiên tiến độ thực hiện tại hầu hết các dự án đều chậm hơn so với kế hoạch ban đầu do công tác giải ngân, nghiệm thu, thanh quyết toán và bố trí nguồn vốn gặp nhiều khó khăn, một số dự án duy trì thi công cầm chừng nhằm bảo đảm an toàn công trình (tr.15). | Mảng kinh doanh cốt lõi | Xây dựng × Tổng thầu |
| Khai thác và chế biến đá xây dựng (qua Antraco)Thông qua Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Khoáng sản Antraco (tr.4) — trong danh sách công ty con/liên kết, tài liệu ghi tên đơn vị này là Công ty TNHH Liên Doanh Khai Thác Chế Biến Vật liệu xây dựng An Giang, TCD sở hữu 51% (tr.6, tr.7; tr.6 — bảng danh sách công ty con — chỉ ghi tên đầy đủ này, không kèm chữ "(Antraco)"; chữ "(Antraco)" chỉ xuất hiện ở tiêu đề mục chi tiết tại tr.7: "Công ty TNHH Liên Doanh Khai Thác Chế Biến Vật liệu xây dựng An Giang (Antraco)"; tài liệu dùng hai tên gọi khác nhau cho cùng một đơn vị, giữ nguyên cả hai) — TRACODI hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và cung cấp đá xây dựng phục vụ các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, dân dụng và công nghiệp tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và các địa phương lân cận (tr.4). Antraco thành lập năm 1994, trụ sở tại Ấp Lò Rèn, Xã Tri Tôn, tỉnh An Giang, vốn điều lệ 17.984.151.943 đồng, công suất khai thác khoảng 1,5 triệu m3/năm (tr.7). Doanh thu năm 2024 đạt 570,3 tỷ đồng (2023: 752,9 tỷ đồng), lợi nhuận gộp 186,8 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 78,6 tỷ đồng (tr.7). | Mảng kinh doanh cốt lõi thứ hai | Đá xây dựng × Antraco |
| Kinh doanh vận tải taxi (qua VinaTaxi)Công ty Taxi Việt Nam (VinaTaxi) thành lập ngày 08/10/1992, là liên doanh giữa Tecobest (Hongkong) và Tracodi; từ năm 2003 Tecobest chuyển quyền quản lý cho Tập đoàn ComfortDelGro (Singapore). VinaTaxi cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi tại TP.HCM và các tỉnh, thành lân cận; TCD sở hữu 51% vốn điều lệ (112.695.663.637 đồng) (tr.5, tr.7). Doanh thu năm 2024 đạt 23,75 tỷ đồng (2023: 31,86 tỷ đồng), lợi nhuận gộp 8,00 tỷ đồng, lỗ sau thuế (45,5) tỷ đồng (tr.7). | Mảng phụ trợ | Vận tải taxi × VinaTaxi |
| Thi công hạ tầng giao thông và thu phí BOT (qua TCD Plus)CTCP TCD Plus thành lập năm 2022, hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng hạ tầng giao thông và cung cấp dịch vụ thu phí các dự án BOT, trụ sở tại Tòa nhà Vian Tower, số 26 đường 40, Phường An Khánh, TP.HCM; TCD sở hữu 80% vốn điều lệ (250.000.000.000 đồng) (tr.7-8). Doanh thu năm 2024 đạt 12,7 tỷ đồng (2023: 11,5 tỷ đồng), lợi nhuận gộp 4,6 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 0,6 tỷ đồng (tr.8). | Mảng phụ trợ | BOT × Hạ tầng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Xây dựng toàn quốc: Công ty thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh xây dựng, thương mại trên lãnh thổ Việt Nam (tr.5).
- Hợp tác chiến lược Decofi: Ngày 13/03/2024, TRACODI và CTCP Xây dựng và Thiết kế số 1 (Decofi, mã DCF) ký kết hợp tác chiến lược trong lĩnh vực xây dựng - cơ sở hạ tầng; hai công ty sẽ liên danh, liên kết để tham gia đấu thầu, thiết kế, thi công các dự án mà hai bên quan tâm (tr.3-4).
- Hợp tác quốc tế CREC: Ngày 12/06/2024, TRACODI và Tập đoàn Đường sắt Quốc tế Trung Quốc (CREC) ký kết thỏa thuận hợp tác nhằm đầu tư và phát triển các dự án hạ tầng giao thông, phát triển hạ tầng khu công nghiệp và nhà ở xã hội tại Việt Nam (tr.4).
- Khai thác đá ĐBSCL: Thị trường khai thác, chế biến đá xây dựng qua Antraco tập trung tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và các địa phương lân cận, đáp ứng nhu cầu vật liệu cho các công trình giao thông, hạ tầng, dân dụng và công nghiệp (tr.4).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Không hoàn thành kế hoạch 2024 · Doanh thu thuần hợp nhất đạt 1.160.654 triệu đồng, bằng 60,44% kế hoạch (1.920.359 triệu đồng); lợi nhuận sau thuế hợp nhất lỗ 1.450.205 triệu đồng, bằng -781,15% kế hoạch (kế hoạch lãi 185.651 triệu đồng) (tr.22-23).
- Lỗ do trích lập dự phòng, không phải hoạt động cốt lõi · Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc không hoàn thành kế hoạch năm 2024 không xuất phát từ hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi mà chủ yếu do Công ty thực hiện ghi nhận các khoản dự phòng đối với các khoản phải thu và đầu tư tài chính trên cơ sở đánh giá các rủi ro theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 (tr.13); chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh 1.129.831 triệu đồng, bằng 918,30% kế hoạch. Năm 2024 còn ghi nhận khoản lỗ từ công ty liên doanh, liên kết là 436.540 triệu đồng, là yếu tố bất thường ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh chung (tr.23).
- Đòn bẩy tăng do trích lập liên quan hệ sinh thái Bamboo Capital · Tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 1,42 (31/12/2023) lên 2,45 (31/12/2024); tỷ lệ Nợ vay/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,55 lên 0,89 (tr.27). Nguyên nhân chủ yếu là Công ty phải trích lập dự phòng đối với các khoản công nợ và đầu tư tài chính, thực hiện tại thời điểm lập BCTC kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro sau khi phát sinh các sự kiện ảnh hưởng đến khả năng thu hồi các khoản phải thu và đầu tư liên quan đến hệ sinh thái Tập đoàn Bamboo Capital vào đầu năm 2025 (tr.28).
- Cổ đông lớn — Bamboo Capital · CTCP Tập đoàn Bamboo Capital là cổ đông lớn duy nhất, nắm giữ 147.419.520 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 43,90% vốn điều lệ tại 31/12/2024; số cổ đông còn lại nắm giữ 188.401.121 cổ phần, tỷ lệ 56,10%; tổng cộng 335.820.641 cổ phần, 100% (tr.17).
- Cơ cấu cổ đông đầy đủ (31/12/2024) · Tổng cộng 335.820.641 cổ phiếu, 9.085 cổ đông. Cổ đông trong nước: 334.722.731 CP, 99,67% VĐL, 9.033 cổ đông (trong đó Tổ chức: 176.323.691 CP, 52,51%, 19 cổ đông; Cá nhân: 158.399.040 CP, 47,16%, 9.014 cổ đông). Cổ đông nước ngoài: 1.097.910 CP, 0,33% VĐL, 52 cổ đông (Tổ chức: 249.540 CP, 0,07%, 9 cổ đông; Cá nhân: 848.370 CP, 0,25%, 43 cổ đông). Chứng khoán khác: trái phiếu mã TCDH2227002, mệnh giá 100.000.000 đồng/trái phiếu, kỳ hạn 60 tháng, ngày phát hành 27/09/2022, ngày đáo hạn 27/09/2027, khối lượng phát hành 9.900 trái phiếu, khối lượng còn lưu hành 9.900 trái phiếu, lãi suất phát hành 11%/năm (tr.17).
- Đổi tên, chuyển đổi mô hình tập đoàn · Ngày 29/08/2024, CTCP Đầu tư Phát triển Công nghiệp và Vận tải chính thức đổi tên thành CTCP Tập đoàn Xây dựng Tracodi, phù hợp với mô hình quản trị Tập đoàn mà Công ty đang chuyển đổi, đồng thời nêu bật ngành kinh doanh cốt lõi là xây dựng (tr.4).
- Tăng vốn điều lệ trong năm qua 2 đợt · Vốn điều lệ tăng từ 2.826.808.040.000 đồng lên 3.358.206.410.000 đồng: (1) phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2023 tỷ lệ 8%/vốn điều lệ, 22.613.182 cổ phiếu, hoàn tất 21/05/2024, nâng vốn điều lệ lên 3.052.939.860.000 đồng; (2) phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ thực hiện quyền 100:10, 30.526.655 cổ phiếu, hoàn tất 09/07/2024, nâng vốn điều lệ lên 3.358.206.410.000 đồng, tương ứng 335.820.641 cổ phần (tr.28-29).
- Phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ chưa triển khai · Phương án phát hành cổ phiếu riêng lẻ để tăng vốn điều lệ theo Nghị quyết ĐHĐCĐ số 06/2024/NQ-ĐHĐCĐ-TCD (12/11/2024, lấy ý kiến bằng văn bản) chưa được triển khai thực hiện trong năm 2024 do điều kiện thị trường không thuận lợi (tr.29).
- Kế hoạch phát triển giai đoạn 2026-2028 (Ban điều hành) · Sau giai đoạn khủng hoảng, Công ty bước vào giai đoạn phục hồi và phát triển bền vững với các ngành nghề trọng tâm: lĩnh vực thi công xây lắp — tiếp tục hoàn thành các dự án đang triển khai, tìm kiếm cơ hội hợp tác tham gia các dự án xây dựng hạ tầng giao thông, công nghiệp và dân dụng; lĩnh vực mỏ, vật liệu — tiếp tục kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng với trọng tâm là công ty liên doanh Antraco, đồng thời phát triển các mỏ vật liệu mới (tr.26).
- Định hướng năm 2026 (HĐQT) — 3 trụ cột · HĐQT thống nhất định hướng chiến lược xuyên suốt năm 2026 dựa trên ba trụ cột trọng tâm: (i) tăng cường tìm kiếm và mở rộng cơ hội tham gia các công trình, dự án mới phù hợp với năng lực của Công ty; (ii) mỏ đá Antraco không chỉ là nguồn cung cấp lớn tại Đồng bằng Sông Cửu Long mà còn là một phần trong chiến lược của Tracodi, giúp củng cố và mở rộng thị trường ngành khai thác mỏ vật liệu, đồng thời đẩy mạnh năng lực tự triển khai thi công để nâng cao tính chủ động, kiểm soát chất lượng và tiến độ; (iii) cải thiện biên lợi nhuận thông qua tối ưu hiệu quả hoạt động, đồng thời tiếp tục củng cố các năng lực cốt lõi của doanh nghiệp (tr.30).
- Tái cấu trúc tài chính · HĐQT định hướng tiếp tục cải thiện cơ cấu nguồn vốn, giảm áp lực nợ vay thông qua các giải pháp xử lý tài sản bảo đảm nhằm tìm kiếm đối tác nhận chuyển nhượng các khoản nợ, đồng thời chủ động đàm phán với nhà cung cấp và nhà thầu phụ về phương án hoán đổi hoặc gia hạn nghĩa vụ thanh toán; tăng cường hợp tác với các đối tác chiến lược nhằm củng cố năng lực tài chính (tr.31).
- HĐQT — Chủ tịch Nguyễn Thanh Hùng · Hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ tài chính tại Việt Nam, chuyên gia trong các vụ thương thảo, mua bán & sáp nhập, thâu tóm công ty. Tốt nghiệp cử nhân Anh Văn trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn và cử nhân Tài chính doanh nghiệp trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Chức vụ tại ngày 31/12/2024 tại các tổ chức khác: Phó CT HĐQT — CTCP Tập đoàn Bamboo Capital; Chủ tịch HĐTV — Công ty TNHH Liên Doanh Khai Thác Chế Biến Vật Liệu Xây Dựng An Giang; Thành viên BKS — CTCP Xuất nhập khẩu Cà phê Đà Lạt; Chủ tịch HĐTV — Công ty TNHH Phoenix Mountain; Thành viên HĐQT — CTCP Điện gió BCG Khai Long 1; Phó chủ tịch điều hành kiêm TGĐ — CTCP BCG Land; Chủ tịch HĐTV — Công ty TNHH Du lịch Sinh Thái Cồn Bắp. Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: đại diện sở hữu 49.636.203 CP, tỷ lệ 17,56% VĐL (của CTCP Tập đoàn Bamboo Capital); cá nhân sở hữu 5.851.116 CP, tỷ lệ 1,74% VĐL; người có liên quan sở hữu: Nguyễn Xuân Lan (vợ) 2.376.000 CP (0,71% VĐL), Phạm Thị Sự (mẹ vợ) 200 CP (0,00006% VĐL), CTCP Tập đoàn Bamboo Capital 147.419.520 CP (43,9% VĐL) (tr.31).
- HĐQT — Phó Chủ tịch Huỳnh Thị Kim Tuyến · Nhiều năm kinh nghiệm lĩnh vực tài chính, kế toán và kiểm toán; thâm niên công tác tại Công ty hơn 20 năm. Tốt nghiệp Trung cấp kế toán, đạt các chứng chỉ Quản trị doanh nghiệp và Tư duy chiến lược vốn. Chức vụ tại ngày 31/12/2024 tại các tổ chức khác: Trưởng BKS — Công ty TNHH Liên Doanh Khai Thác Chế Biến Vật Liệu Xây Dựng An Giang; Phó Chủ tịch HĐTV — Công ty TNHH B.O.T ĐT 830; Phó Chủ tịch HĐQT — CTCP Đầu tư Thương mại Dịch vụ An Khang Land; Thành viên HĐTV — Công ty TNHH Taxi Việt Nam; Phó Chủ tịch HĐQT — CTCP BCG Land; Chủ tịch HĐQT — CTCP White Magnolia; Chủ tịch HĐQT — CTCP Đầu tư và Thương mại Shuaa; Trưởng BKS — CTCP TCD Plus; Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ — CTCP Thắng Phương; Thành viên HĐTV — Công ty TNHH Indochina Hội An Beach Villas; Giám đốc — Công ty TNHH Pegas; Chủ tịch HĐTV — Công ty TNHH Du lịch Sinh Thái Cồn Bắp. Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: đại diện sở hữu 0 CP; cá nhân sở hữu 1.195.539 CP, tỷ lệ 0,36% VĐL; người có liên quan sở hữu 0 CP (tr.31-32).
- HĐQT — Ông Lê Thanh Tùng · Hơn 5 năm kinh nghiệm hoạch định chiến lược kinh doanh và quản trị tại các tập đoàn đa quốc gia ở thị trường quốc tế và thị trường Việt Nam. Gia nhập Tập đoàn Bamboo Capital từ năm 2021, chính thức trở thành Thành viên HĐQT của TRACODI từ tháng 04/2023. Tốt nghiệp cử nhân danh dự ngành Quản trị kinh doanh và tiến sĩ ngành Đầu tư tài chính tại Đại học Middlesex, London. Chức vụ tại ngày 31/12/2024 tại các tổ chức khác: Thành viên HĐQT — BCG Energy; Phó CT HĐQT kiêm TGĐ — CTCP Dược phẩm Tipharco; Thành viên HĐQT — Tổng CTCP Bảo hiểm AAA; Thành viên HĐQT — CTCP BCG Land. Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: đại diện sở hữu 0 CP; cá nhân sở hữu 59.400 CP, tỷ lệ 0,02% VĐL; người có liên quan sở hữu 0 CP (tr.32).
- HĐQT — Ông Đỗ Ngọc An · Hơn 20 năm kinh nghiệm dày dạn trong lĩnh vực điều hành và quản trị doanh nghiệp, tốt nghiệp cử nhân Kinh tế đối ngoại. Đang giữ vai trò Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty Taxi Việt Nam, đơn vị trực thuộc Tracodi. Chức vụ tại ngày 31/12/2024 tại các tổ chức khác: Thành viên HĐTV kiêm TGĐ — Công ty Taxi Việt Nam; Thành viên BKS — CTCP Tapiotek; Thành viên HĐTV — Công ty TNHH Thanh An An; Thành viên HĐTV — Công ty TNHH Liên Doanh Khai Thác Chế Biến Vật Liệu Xây Dựng An Giang. Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: đại diện sở hữu 0 CP; cá nhân sở hữu 25.000 CP, tỷ lệ 0,01% VĐL; người có liên quan sở hữu 0 CP (tr.32-33).
- HĐQT độc lập — Ông Tomas Sven Jaehnig · Hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chế tác dụng cụ sản xuất và nội thất, kinh doanh thương mại quốc tế. Hoàn thành các chứng chỉ về Quản trị kinh doanh, Kiểm soát chất lượng, Quản trị, Kinh tế và Luật pháp tại Đức. Chức vụ tại ngày 31/12/2024 tại các tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT — Công ty Indoba GmbH. Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: đại diện sở hữu 0 CP, cá nhân sở hữu 0 CP, người có liên quan sở hữu 0 CP (tr.33).
- HĐQT độc lập — Ông Dương Anh Văn · Được bổ nhiệm làm thành viên độc lập HĐQT tại TRACODI vào tháng 4/2023. Nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn luật quốc tế, quyền sở hữu trí tuệ và phát triển, chuyển giao công nghệ mới; có mối quan hệ sâu rộng với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là Hàn Quốc và Nhật Bản. Tốt nghiệp Cử nhân Luật Quốc tế — Đại học Luật Hà Nội, Cử nhân Kinh tế quốc tế — Đại học Ngoại Thương, Thạc sĩ Luật Quốc tế — Học viện Ngoại giao. Chức vụ tại ngày 31/12/2024 tại các tổ chức khác: không có. Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: đại diện sở hữu 0 CP; cá nhân sở hữu 3.272 CP, tỷ lệ 0,001% VĐL; người có liên quan sở hữu 0 CP (tr.33).
- HĐQT độc lập — Ông Bùi Quang Nam · Được bổ nhiệm làm Thành viên HĐQT độc lập của TRACODI từ tháng 4 năm 2024. Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính tại Tập đoàn Trung Nguyên, Quỹ HK & Ngân hàng MB. Tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế trường Đại học Kinh tế TP.HCM và Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh trường Đại học Mở TP.HCM. Chức vụ tại ngày 31/12/2024 tại các tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT — CTCP BlackSoil Việt Nam; Phó TGĐ — CTCP Đầu tư Phát triển Nguyễn Hoàng; Chủ tịch — Trường Quốc tế IEC Quảng Ngãi. Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: đại diện sở hữu 0 CP, cá nhân sở hữu 0 CP, người có liên quan sở hữu 0 CP (tr.33-34).
- Cơ cấu & biến động nhân sự HĐQT năm 2024 · HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027 gồm 09 thành viên, trong đó có 03 thành viên độc lập, đáp ứng quy định ít nhất 1/3 số thành viên HĐQT là thành viên độc lập và không điều hành. Trong năm 2024, HĐQT có biến động nhân sự: thôi nhiệm tư cách thành viên HĐQT đối với ông Tan Bo Quan, Andy (miễn nhiệm 17/04/2024); ông Phạm Đăng Khoa (thông qua ĐHĐCĐ lấy ý kiến bằng văn bản T10/2024) và ông Bùi Thiện Phương Đông — bản in ghi HAI ngày miễn nhiệm khác nhau cho cùng hai người: bảng “Số buổi họp HĐQT tham dự” ghi “Miễn nhiệm ngày 12/11/2024” (tr.34, tr.35) còn bảng thù lao ghi “thôi nhiệm 15/11/2024” (tr.46), giữ cả hai không chọn phe; đồng thời bổ nhiệm thành viên HĐQT đối với ông Trần Nguyên Huân, ông Đỗ Ngọc An (cả hai bổ nhiệm 12/11/2024) và ông Bùi Quang Nam — thành viên độc lập HĐQT (bổ nhiệm 17/04/2024, thay thế ghế của ông Tan Bo Quan, Andy) (tr.34, tr.35, tr.40 — đoạn văn đánh giá hoạt động HĐQT xác nhận rõ danh sách thôi nhiệm/bổ nhiệm này). HĐQT đã tổ chức 62 phiên họp và đưa ra 80 quyết định/nghị quyết trong năm; tỷ lệ tham dự họp của các thành viên đều đạt 100% trừ ông Bùi Quang Nam (51/52, 98,08%, lý do bận công tác) và ông Trần Nguyên Huân (2/3, 66,67%, lý do bận công tác) (tr.34-35). MÂU THUẪN NỘI TẠI BẢN IN: bảng "Thành viên và cơ cấu HĐQT" tại tr.34 (chốt mốc 31/12/2024) liệt kê 9 thành viên gồm Nguyễn Thanh Hùng, Huỳnh Thị Kim Tuyến, Trần Nguyên Huân, Nguyễn Văn Bắc, Lê Thanh Tùng, Đỗ Ngọc An, và 3 thành viên độc lập ghi là "Tan Bo Quan, Andy", Tomas Sven Jaehnig, Dương Anh Văn — nhưng bảng "Số buổi họp HĐQT tham dự" ngay sau đó (tr.34-35) và đoạn đánh giá tr.40 lại xác nhận ông Tan Bo Quan, Andy đã bị miễn nhiệm từ 17/04/2024 và ông Bùi Quang Nam mới là người được bổ nhiệm thay thế ghế thành viên độc lập đó kể từ 17/04/2024 (with 51/52 buổi họp tham dự trong năm). Như vậy bảng chốt mốc 31/12/2024 tại tr.34 dường như liệt kê nhầm tên "Tan Bo Quan, Andy" thay vì "Bùi Quang Nam" — giữ nguyên cả hai cách ghi theo đúng bản in, không tự chọn phe.
- Ban Kiểm soát — 3 thành viên · Ông Nguyễn Viết Cương — Trưởng Ban Kiểm soát: bề dày kinh nghiệm lĩnh vực kiểm toán và kiểm soát nội bộ cho các công ty đầu tư đa ngành tại Việt Nam; từng làm việc tại Công ty Kiểm toán Phía Nam với vị trí Kiểm toán viên. Tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế và Cử nhân Luật tại Đại học Kinh tế TP.HCM, được cấp chứng chỉ Kiểm toán viên (CPAVN) và Chứng chỉ đào tạo Luật sư Việt Nam. Chức vụ khác tại 31/12/2024: Thành viên BKS — CTCP Tập đoàn Bamboo Capital; Phó BKS — CTCP BCG Energy; Phó BKS — CTCP BCG Land; Trưởng BKS — CTCP Xuất khẩu Lao động TRACODI; Trưởng BKS — CTCP Đầu tư Phát triển nhà MHDI 2; Trưởng BKS — CTCP Đầu tư Thương mại Dịch vụ Gia Khang; Trưởng BKS — CTCP Đầu tư Thương mại Dịch vụ An Khang Land. Cổ phần tại 31/12/2024: đại diện sở hữu 0 CP; sở hữu cá nhân 50.000 CP, tỷ lệ 0,015% VĐL; người liên quan sở hữu: CTCP Tập đoàn Bamboo Capital 147.419.520 CP, tỷ lệ 43,90% VĐL. Ông Nguyễn Đăng Hải — Thành viên BKS: hơn 20 năm kinh nghiệm lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, kiểm toán. Tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp. Chức vụ khác: Thành viên HĐQT kiêm PTGĐ — CTCP Tapiotek; Thành viên HĐQT — CTCP Phát triển Nguyễn Hoàng; Trưởng BKS — CTCP Thành Phúc. Cổ phần: đại diện 0, cá nhân 0, liên quan 0. Bà Huỳnh Thị Thảo — Thành viên BKS: nhiều năm kinh nghiệm lĩnh vực kế toán, kiểm toán; hiện là Kế toán trưởng tại CTCP BCG Land, Kế toán trưởng CTCP Đầu tư Thương mại Dịch vụ Gia Khang, Kế toán trưởng Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Vạn Đạt. Tốt nghiệp Cử nhân Kế toán — Kiểm toán, Cử nhân Luật Kinh tế, là kiểm toán viên Việt Nam (CPA). Chức vụ khác: Kế toán trưởng — CTCP BCG Land; Thành viên HĐQT — CTCP Sao Sáng Sài Gòn; Thành viên HĐQT — CTCP Du lịch Casa Marina Resort. Cổ phần: đại diện 0; cá nhân 25.274 CP, tỷ lệ 0,01% VĐL; liên quan 0 (tr.43-44).
- Thù lao, tiền lương HĐQT/BKS/Ban điều hành năm 2024 · Chi tiết thù lao và tiền lương của các thành viên HĐQT, BKS và Ban điều hành cho năm tài chính kết thúc 31/12/2024 (đơn vị: đồng). HĐQT/BKS (tr.46): Nguyễn Thanh Hùng — Chủ tịch HĐQT — lương 750.000.000, thù lao 60.000.000. Phạm Đăng Khoa — Phó CT thường trực HĐQT (thôi nhiệm 15/11/2024) kiêm TGĐ (thôi nhiệm 02/10/2023) — lương 747.826.088, thù lao 38.000.000. Bùi Thiện Phương Đông — Phó CT HĐQT (thôi nhiệm 15/11/2024) — lương 520.000.000, thù lao 24.000.000. Huỳnh Thị Kim Tuyến — Phó CT HĐQT — lương 0, thù lao 36.000.000. Nguyễn Văn Bắc — TV HĐQT kiêm Phó TGĐ kiêm GĐ Tài chính — lương 670.000.000, thù lao 36.000.000. Lê Thanh Tùng — TV HĐQT — lương 0, thù lao 36.000.000. Đỗ Ngọc An — TV HĐQT (bổ nhiệm 12/11/2024) — lương 0, thù lao 6.000.000. Trần Nguyên Huân — TV HĐQT (bổ nhiệm 12/11/2024) kiêm TGĐ (bổ nhiệm 9/10/2024) — lương 423.613.636, thù lao 6.000.000. Tan Bo Quan, Andy — TV HĐQT độc lập (miễn nhiệm 17/04/2024) — lương 0, thù lao 7.000.000. Tomas Sven Jaehnig — TV HĐQT độc lập — lương 0, thù lao 24.000.000. Dương Anh Văn — TV HĐQT độc lập — lương 0, thù lao 24.000.000. Bùi Quang Nam — TV HĐQT độc lập (bổ nhiệm 17/04/2024) — lương 0, thù lao 17.000.000. Nguyễn Viết Cương — Trưởng BKS — lương 134.000.000, thù lao 36.000.000. Nguyễn Đăng Hải — TV BKS — lương 0, thù lao 24.000.000. Huỳnh Thị Thảo — TV BKS — lương 0, thù lao 24.000.000. Nguyễn Hoàng Hiếu — Phó TGĐ (miễn nhiệm 1/4/2024) — lương 186.181.364, thù lao 0. Ban điều hành/Kế toán trưởng/Thư ký (tr.47): Nguyễn Thị Thanh Hương — Phó TGĐ Điều hành — lương 804.000.000, thù lao 0. Hồ Viết Thùy — Phó TGĐ (miễn nhiệm 01/08/2024) — lương 120.000.000, thù lao 0. Hà Chí Dũng — Phó TGĐ (bổ nhiệm 15/10/2024) — lương 195.000.000, thù lao 0. Nguyễn Viết Đoán — Kế toán trưởng — lương 759.000.000, thù lao 0. Nguyễn Thị Ánh Tuyết — Thư ký công ty kiêm Người phụ trách quản trị công ty — lương 381.677.881, thù lao 24.000.000. Lê Nguyễn Phương Thảo — Thư ký HĐQT — lương 0, thù lao 17.000.000 (tr.46, tr.47).
- Giao dịch với bên liên quan năm 2024 (Phụ lục I) · Phụ lục I "Giao dịch liên quan" liệt kê 27 tổ chức/cá nhân có giao dịch phát sinh trong năm 2024 (đánh số thứ tự liên tục từ STT 1 đến STT 27 — nhiều hơn số 24 nêu trong bản tóm tắt sơ bộ ban đầu, đã đếm lại đủ theo bản in). Các giao dịch giá trị lớn nhất: CTCP Đầu tư Thương mại Dịch vụ Gia Khang (tổ chức liên quan của người nội bộ Công ty) — thanh toán theo Hợp đồng tổng thầu số 01/2020/HĐTC/TCD-GK ngày 31/08/2020 Dự án KingCrown Infinity: 635.901.853.667 đồng; hoàn trả tiền tạm ứng thi công công trình: 297.447.000.000 đồng; hoàn trả tiền hợp tác kinh doanh: 177.529.250.000 đồng; khối lượng thi công hợp đồng tổng thầu: 86.110.932.025 đồng (tr.6 Phụ lục I). CTCP Dịch vụ G8 — tạm ứng Hợp đồng thi công Dự án KingCrown Infinity: 402.000.000.000 đồng; nhận thanh toán tiền cung ứng vật tư: 52.419.589.500 đồng; cung ứng vật tư theo Hợp đồng mua bán: 47.765.565.000 đồng (tr.7-8 Phụ lục I). Công ty TNHH Indochina Hội An Beach Villas (tổ chức liên quan người nội bộ Công ty) — thanh toán khối lượng thi công: 328.000.000.000 đồng; khối lượng thi công dự án Malibu: 160.352.613.789 đồng; hợp tác kinh doanh: 70.000.000.000 đồng, lãi hợp tác kinh doanh: 2.117.260.274 đồng (tr.4 Phụ lục I). CTCP BCG Financial — thu tiền góp vốn hợp tác kinh doanh: 200.000.000.000 đồng; nhận tiền lãi hợp tác kinh doanh: 23.662.615.500 đồng; lãi hợp tác kinh doanh phát sinh: 10.932.602.740 đồng (tr.7 Phụ lục I). CTCP Đầu tư và Thương mại Shuaa (tổ chức liên quan người nội bộ Công ty) — thanh toán tiền hợp đồng các dự án Malibu: 209.735.562.069 đồng; khối lượng thi công, cung cấp hàng hóa, dịch vụ dự án Malibu: 68.585.860.467 đồng; thanh toán tiền hợp đồng dự án Kingcrown Infinity: 55.045.307.385 đồng; khối lượng thi công Kingcrown Infinity: 31.672.787.706 đồng; thanh toán/khối lượng thi công dự án Hội An D'or: 7.070.856.223 đồng / 3.100.828.765 đồng (tr.3-4 Phụ lục I). Công ty TNHH MTV Đá Suối Kiết (tổ chức liên quan người nội bộ Công ty) — chuyển tiền hợp tác kinh doanh: 121.487.000.000 đồng; hoàn trả tiền hợp tác kinh doanh: 38.000.000.000 đồng; tạm ứng thi công dự án mỏ đá Núi Kiết: 29.558.116.984 đồng (tr.5 Phụ lục I). CTCP Tập đoàn Bamboo Capital (công ty mẹ và tổ chức liên quan của người nội bộ Công ty) — nhận tiền vay: 33.120.239.000 đồng; hoàn trả tiền vay: 12.360.000.000 đồng; thanh toán lãi vay: 5.417.852.058 đồng; lãi vay phát sinh: 5.097.294.480 đồng; thanh toán phí tư vấn: 8.653.143.228 đồng; phí tư vấn phát sinh: 5.760.000.000 đồng (tr.1 Phụ lục I). Công ty TNHH BOT ĐT 830 (tổ chức liên quan người nội bộ Công ty) — khối lượng thi công trùng tu BOT 830: 19.642.872.321 đồng (tr.4 Phụ lục I); thu tiền trùng tu BOT 830: 18.760.728.705 đồng (tr.5 Phụ lục I). Công ty TNHH Tracodi E&C (nay là EcoBuild) — khối lượng thi công trùng tu và quản lý BOT 830: 12.141.304.414 đồng (tr.2 Phụ lục I). Công ty TNHH Liên doanh Khai thác và Chế biến Vật liệu Xây dựng An Giang (công ty con) — tạm ứng hợp đồng cung cấp vật tư: 33.000.000.000 đồng; hoàn tạm ứng hợp đồng cung cấp vật tư: 32.000.000.000 đồng; cổ tức: 36.450.476.155 đồng (tr.1 Phụ lục I). Công Ty TNHH Du Lịch Sinh Thái Cồn Bắp (STT18, ĐKKD 4000491891, tổ chức liên quan người nội bộ Công ty, theo NQ 53/2024/NQ-HĐQT-TCD ngày 19/09/2024) — chi phí điện phục vụ thi công Dự án Hội An D'or: 46.956.575 đồng (tr.6 Phụ lục I); thanh toán theo Hợp đồng tổng thầu số 01/2020/HĐNT/CB-TRACODI ngày 21/9/2020 Dự án Hội An D'or: 19.500.000.000 đồng; hoàn trả tiền tạm ứng thi công công trình: 46.906.250.000 đồng (tr.7 Phụ lục I). Ngoài ra còn các đối tác quy mô nhỏ hơn: CTCP Đầu Tư và Dịch Vụ Helios (công ty liên doanh liên kết và là bên liên quan của người nội bộ, STT16) — lãi hợp tác kinh doanh 11.947.643.836 đồng; thanh toán lãi hợp tác kinh doanh và lãi trái phiếu 17.250.893.832 đồng; lãi trái phiếu đầu tư 8.701.369.863 đồng; chi phí điện nước phục vụ thi công Dự án Kingcrown Infinity 217.982.162 đồng (tr.6 Phụ lục I), CTCP Thắng Phương (lãi hợp tác kinh doanh, giá trị chi tiết in tại Phụ lục I), Tổng CTCP Bảo hiểm AAA, CTCP Du lịch Casa Marina Resort, Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Năng lượng Thành Nguyên (công ty liên doanh liên kết), Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Trường Thành Đại Nam, CTCP BCG Vĩnh Long, CTCP Bằng Dương E&C, CTCP Phát Triển Tầm Nhìn Năng Lượng Sạch, CTCP Skylar, Công ty TNHH Tulip Solar, CTCP Herb Solar, CTCP Orchid Solar và Công ty Taxi Việt Nam (công ty con).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Tracodi (TCD) có tiền thân là Công ty Đầu tư Phát triển Giao thông Vận tải, được thành lập vào năm 1990. Công ty hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng. TCD chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 04/2013. Bên cạnh đó, Công ty cũng tham gia vào các lĩnh vực khác như xuất nhập khẩu, xuất khẩu lao động, du lịch và đầu tư tài chính. TCD tham gia hoạt động khai thác và chế biến đá xây dựng thông qua Công ty liên doanh Khai thác đá và Chế biến Vật liệu Xây dựng An Giang thực hiện khai thác trên diện tích 70 ha tại Núi Dài Lớn, xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang với trữ lượng khai thác là 28.650.000 m3 và thời hạn khai thác là 30 năm. Mỏ đá hiện được đánh giá là lớn nhất miền Tây Nam Bộ và thứ nhì toàn miền Nam. Ngày 26/05/2017, TCD chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Dịch vụ phân tích các chỉ tiêu về môi trường, nông sản, thực phẩm và sản phẩm công nghệ
- Bán buôn thủy sản
- Bán buôn đồ điện, gia dụng, đèn và bộ đèn điện
- Bán buôn bàn, ghế, khung, kệ bằng kim loại và sản phẩm tương tự. Bán buôn hàng gốm sứ
- Lắp đặt hệ thống xử lý môi trường (nước, khí, chất thải, rắn)
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Bán buôn hóa chất (trừ hóa chất sử dụng trong nông nghiệp). bán buôn hóa chất công nghiệp. mua bán bột giấy và giấy. Bán buôn vật tư phục vụ chế biến lâm sản. Bán buôn nhựa đường. Bán buôn phân bón và các mặt hàng nhựa. Bán buôn cao su mũ cốm, phân bón. Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất sử dụng trong nông nghiệp. Bán buôn thiết bị năng lượng mặt trời, điện gió
- Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh
- Bán buôn sắt, thép
- Dạy nghề
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng đường bộ
- Mua bán máy tính và đầu tư phát triển tin học. Dịch vụ giao nhận hàng hóa
- Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Dịch vụ giữ xe, đại lý bán vé máy bay
- Mua bán vật liệu xây dựng. Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến
- Chỉ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và lữ hành nội địa như là một phần của dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam
- Mua bán vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phụ tùng, điện tử, phương tiện giao thông vận tải
- Đào tạo lái xe, lái máy thi công, công nhân cơ khí sửa chữa thiết bị công trình
- Sản xuất bột giấy và giấy
- Kinh doanh bất động sản
- Thi công xây lắp điện dân dụng và hạ tế. Thi công xây lắp điện cao thế đến 500KV, đường dây đến 500KV, trạm biến áp đến 220KV
- Kinh doanh khách sạn
- Kinh doanh nhà hàng ăn uống
- Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản. Bán buôn thóc, ngô và các loại hạt ngũ cốc khác
- Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2014 | 77 | -1 | -1,5 | -3 | — |
| 2015 | 191 | 25 | 22,5 | 74 | — |
| 2016 | 833 | 60 | 15,7 | 179 | — |
| 2017 | 1.096 | 75 | 17,3 | 223 | — |
| 2018 | 876 | 82 | 16,7 | 244 | 500 |
| 2019 | 1.701 | 95 | 17,2 | 283 | 500 |
| 2020 | 2.853 | 147 | 22,2 | 438 | 600 |
| 2021 | 3.112 | 336 | 26,4 | 1.000 | — |
| 2022 | 2.945 | 334 | 9,2 | 994 | — |
| 2023 | 1.788 | 163 | 4,3 | 485 | — |