Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn
Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn (SPC), ngành Hóa chất chuyên dụng. Vốn hoá 110 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 26/08/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Thuốc trừ cỏTrong cơ cấu sản phẩm cốt lõi năm 2025, nhóm thuốc trừ cỏ chiếm tỷ trọng lớn nhất với tỷ lệ 47,3% (biểu đồ tr. 28). Công ty mô tả: "Thị trường thuốc trừ cỏ có tính ổn định tương đối và ít chịu tác động từ yếu tố thời tiết; do đó... nhóm sản phẩm thuốc trừ cỏ của SPC chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản phẩm, năm 2025 tỷ lệ là 47,3%" (tr. 30). | Nhóm sản phẩm chủ lực, tỷ trọng doanh số lớn nhất | Thuốc trừ cỏ |
| Thuốc trừ bệnhNhóm thuốc trừ bệnh chiếm 23,7% trong cơ cấu sản phẩm cốt lõi năm 2025 (biểu đồ tr. 28). Công ty ghi nhận: "Đây là nhóm sản phẩm có mức độ phụ thuộc cao vào điều kiện thời tiết, doanh số thường biến động tương ứng với diễn biến dịch hại trong từng năm. Trong năm 2025, doanh số nhóm thuốc trừ bệnh chỉ chiếm khoảng 23,7%" (tr. 30). Năm 2025 Cục Bảo vệ Thực vật công nhận thêm 01 sản phẩm thuốc trừ bệnh mới Sagoflu Pro 687.5SC (tr. 82). | Nhóm sản phẩm phụ thuộc điều kiện thời tiết, dịch hại | Thuốc trừ bệnh |
| Thuốc trừ sâuNhóm thuốc trừ sâu chiếm 23,1% trong cơ cấu sản phẩm cốt lõi năm 2025 (biểu đồ tr. 28). Nguyên văn: "Nhóm sản phẩm thuốc trừ sâu chịu ảnh hưởng theo diễn biến thời tiết và tình hình dịch hại trong từng vụ mùa; theo đó, doanh số của nhóm sản phẩm này chiếm khoảng 23,1% trong cơ cấu doanh thu của Công ty" (tr. 30). | Nhóm sản phẩm biến động theo vụ mùa | Thuốc trừ sâu |
| Phân bón, hóa chấtTheo biểu đồ "Cơ cấu sản phẩm cốt lõi năm 2025", nhóm Phân bón, hóa chất chiếm 5,9% (tr. 28) — không có đoạn diễn giải bằng chữ riêng cho nhóm này trong bản in (tr. 29-30). | Nhóm sản phẩm bổ trợ, tỷ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu | Phân bón, hóa chất |
| Sản xuất tại nhà máy chínhNhà máy đặt tại Khu Công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, Thành phố Hồ Chí Minh (bản in ghi thêm "Nhà Bè, TP.HCM" ở đoạn khác), diện tích 4,3 ha, hệ thống quản lý môi trường đạt ISO 14001, hệ thống quản lý chất lượng đạt ISO 9001 (tr. 13). Báo cáo hợp nhất: Sản lượng sản xuất năm 2025 thực hiện 4.740 tấn, bằng 87,8% kế hoạch năm (kế hoạch 5.400 tấn) và bằng 102.3% so với năm 2024 (thực hiện 2024: 4.633 tấn); Giá trị sản xuất năm 2025 thực hiện 355,507,480 nghìn đồng, bằng 87,8% kế hoạch năm (kế hoạch 405,000,000 nghìn đồng) và bằng 96.9% so với năm 2024 (thực hiện 2024: 367,002,698 nghìn đồng) (tr. 80). Năm 2025 đã đầu tư mới Hệ thống máy nghiền SC tại Xí nghiệp Bảo vệ thực vật Sài Gòn, trị giá 2.462 triệu đồng, phục vụ sản xuất, phối trộn thuốc BVTV dạng SC (tr. 81). | Cơ sở sản xuất duy nhất được nêu tên trong bản in | Sản xuất - nhà máy |
| Nguyên liệu đầu vàoBản in nêu rủi ro: "Công ty có mức độ phụ thuộc tương đối lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Trung Quốc, các biến động liên quan đến chuỗi cung ứng quốc tế có thể tác động trực tiếp đến tiến độ nhập khẩu nguyên liệu đầu vào" (tr. 88). Công ty "ban hành định mức tồn kho và định mức nhập khẩu đối với từng hoạt chất, nguyên vật liệu; lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng và tính ổn định của nguồn cung" (tr. 84). Không có bảng liệt kê định lượng khối lượng/kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu theo hoạt chất trong bản in. | Phụ thuộc nguồn cung nhập khẩu từ Trung Quốc | Nguyên liệu nhập khẩu |
| Công ty con, công ty liên kếtTheo Thuyết minh BCTC hợp nhất — Cấu trúc Doanh nghiệp (đã kiểm toán, tr. PDF 59): Công ty TNHH Bảo vệ thực vật Sài Gòn - Lào (địa chỉ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào), tỷ lệ lợi ích 100%, tỷ lệ quyền biểu quyết 100%, hoạt động kinh doanh chính "Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật"; Công ty TNHH Bảo vệ thực vật Sài Gòn - Cambodia (Vương quốc Campuchia), tỷ lệ lợi ích 100%, tỷ lệ quyền biểu quyết 100%, "Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật"; Công ty Cổ phần Thương mại Mộc Hóa (Tỉnh Tây Ninh), tỷ lệ lợi ích 61,74%, tỷ lệ quyền biểu quyết 61,74%, "Kinh doanh bách hóa, xăng dầu, thuốc bảo vệ thực vật". Riêng bảng "Công ty con, liên kết" ở tr. 43 (không nêu tỷ lệ sở hữu) ghi: Công ty TNHH MTV BVTV Sài Gòn - Lào, VĐL thực góp 19.332.237.752 đ; CTCP BVTV Sài Gòn - Cambodia, VĐL thực góp 1.895.355.000 đ; CTCP Thương mại Mộc Hóa, VĐL thực góp 9.856.800.000 đ, cả ba đều ghi HĐKD chính "Kinh doanh ngành nông nghiệp" (tr. 43) — khác với mô tả ngành nghề ở Thuyết minh BCTC, giữ nguyên theo từng nguồn. | Mạng lưới công ty con tại Lào, Campuchia và một công ty liên kết trong nước | Công ty con - liên kết |
| Cơ cấu cổ đôngChi tiết cơ cấu cổ đông tính tới ngày 24/03/2026 (tr. 57): Cổ đông Nhà nước 6.247.020 cổ phần, tỷ lệ 59,33% (100% trong nước); Cổ đông khác 4.282.980 cổ phần, tỷ lệ 40,67% (trong nước 3.329.250 - 31,61%, nước ngoài 953.730 - 9,06%), trong đó cá nhân 4.159.040 cổ phần - 39,49% và tổ chức 123.940 cổ phần - 1,18%; Tổng cộng 10.530.000 cổ phần (trong nước 9.576.270 - 90,94%, nước ngoài 953.730 - 9,06%). Cổ đông lớn SPC (biểu đồ tr. 58): Sagri 59,33%, Jia Hui 8,08%, Khác 32,59%. | Cổ đông Nhà nước chi phối thông qua Sagri | Cơ cấu cổ đông |
| Doanh thu, lợi nhuận hợp nhất 2024-2025Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất đã kiểm toán, đơn vị VNĐ (tr. PDF 57 - trang nội bộ BCTC 7): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 là 950.753.243.467, năm 2024 là 885.499.684.027; Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 là 937.037.733.055, năm 2024 là 863.686.430.659; Giá vốn hàng bán năm 2025 là 753.284.126.837, năm 2024 là 718.229.174.100; Lợi nhuận gộp năm 2025 là 183.753.606.218, năm 2024 là 145.457.256.559; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2025 là 21.589.594.878, năm 2024 là (45.942.452.933); Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là 15.604.993.101, năm 2024 là (48.188.126.678); Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ năm 2025 là 15.887.084.849, năm 2024 là (48.499.527.359); Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2025 là 1.509, năm 2024 là (4.606). Theo Báo cáo của Ban điều hành, đơn vị 1.000 đ (tr. 81): Tổng doanh thu TH2025 951,803,263 so TH2024 880,120,197, đạt 100.4% kế hoạch năm và bằng 108.1% so với năm 2024; Doanh thu thuần SXKD TH2025 937,037,733 so TH2024 863,686,431, đạt 100.02% kế hoạch và bằng 108.5% so với năm 2024. | Kết quả kinh doanh hợp nhất chuyển từ lỗ sang có lãi | Doanh thu - lợi nhuận |
| Dự án đầu tư và đăng ký sản phẩm mớiVề tiến độ dự án đầu tư: "Dự án đầu tư tại Lào: công ty đã triển khai gần như đã hoàn tất việc thanh lý dự án theo chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành Phố và Tổng Công ty, riêng chỉ còn lại duy nhất dự án KM21 Công ty giữ lại làm trụ sở Văn phòng giao dịch và kho bãi để kinh doanh thuốc BVTV cho công ty SPC Lào. Đã đầu tư mới Hệ thống máy nghiền SC tại Xí nghiệp Bảo vệ thực vật Sài Gòn, trị giá 2.462 triệu đồng, phục vụ cho việc sản xuất, phối trộn thuốc BVTV dạng SC" (tr. 81). Về sản phẩm mới: năm 2025 được Cục BVTV công nhận 01 sản phẩm thuốc trừ bệnh mới Sagoflu Pro 687.5SC; đang có 05 hồ sơ đăng ký thuốc BVTV mới gồm Sagopyrac Pro 45EC, Zicofast 23.5SL, Foshield 726SL, Fafix Bio 150SL, Phytostop 50WG và 03 sản phẩm phân bón lá hữu cơ sinh học SPC Amino Cal, SPC Amino Kali, SPC-NPK 5-11-3 (tr. 82); đăng ký bổ sung mở rộng phạm vi sử dụng cho Sagoperfect 320 SC, Saipora Super 350SC, Kingspider 93 SC, Sagofort 10 GR; 03 sản phẩm côn trùng gia dụng Sagomoi 360SC, Wicare - lăng quăng 10SG, Roninda 100SL đang trong quá trình chuẩn bị được cấp quyết định lưu hành (tr. 81). | Tái cơ cấu tài sản đầu tư tại Lào, mở rộng danh mục đăng ký sản phẩm | Dự án đầu tư |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị trường trong nước, trải rộng từ Bắc xuống Nam qua hệ thống đại lý truyền thống (tr. 87)
- Lào (qua Công ty TNHH BVTV Sài Gòn - Lào, tr. PDF 59) - thị trường đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng tích cực (tr. 86)
- Campuchia (qua Công ty TNHH BVTV Sài Gòn - Cambodia, tr. PDF 59)
- Myanmar - Công ty tạm ngưng hoạt động kinh doanh tại Myanmar, chờ tình hình chính trị ổn định và bầu cử trở lại (tr. 88)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Phụ thuộc tương đối lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Trung Quốc; rủi ro gián đoạn nguồn cung khi chi phí vận tải biển tăng hoặc thời gian giao hàng kéo dài (tr. 88)
- Cạnh tranh giá ngày càng gay gắt từ doanh nghiệp vừa và nhỏ với sản phẩm giá thấp và từ các tập đoàn đa quốc gia bán thẳng cho khách hàng, đại lý (tr. 87)
- Thiên tai, biến đổi khí hậu cực đoan (mưa bão, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn) ảnh hưởng diện tích canh tác và nhu cầu sử dụng thuốc BVTV (tr. 63, tr. 87)
- Chính sách thuế mới đối với hộ kinh doanh từ đầu năm 2025 tác động đến tâm lý nhập hàng của đại lý, làm giảm sức mua (tr. 64)
- Xu hướng chuyển dịch sang nông nghiệp bền vững, nông nghiệp hữu cơ làm giảm dần nhu cầu một số dòng sản phẩm thuốc BVTV hóa học truyền thống (tr. 62, tr. 80)
- Tái cơ cấu nội bộ: cắt giảm từ 8 phòng/ban xuống còn 6 phòng/ban, giảm từ 8 chi nhánh xuống còn 5 chi nhánh, nhân sự giảm so với đầu năm 2025 (tr. 82)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn (SPC) tiền thân là Nhà máy thuốc trừ sâu Sài gòn, thành lập năm 1989. Năm 2007, công ty tiến hành cổ phần hóa và chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là phân phối, sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, phân bón và hoá chất. Trong ngành Bảo vệ Thực vật ở Việt Nam, SPC là một trong những thương hiệu đầu ngành, có bề dày hoạt động trong ngành so với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Đến nay Công ty đã sản xuất, kinh doanh 100 chủng loại sản phẩm bao gồm thuốc bảo vệ thực vật các loại, phân bón, hạt giống … hợp tác với hầu hết các nhà cung cấp lớn và uy tín trong ngành bảo vệ thực vật trên thế giới như Monsanto (Hoa Kỳ), Micron (Vương Quốc Anh), LGLS (Hàn Quốc), Haifa (Israel), NongFeng (Trung Quốc). Hiện tại, Công ty có 20 đơn vị trực thuộc trong và ngoài nước; với hơn 80 sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật được phân phối ở 4 quốc gia Đông Nam Á. Ngày 27/01/2022, SPC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Mua bán phân bón, Thuốc thú y thủy sản, Thuốc bảo vệ thực vật
- Kinh doanh thuốc thú y
- Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh, không tồn trữ hóa chất)
- Sản xuất, gia công phân bón
- Sản xuất thuốc thú y thủy sản
- sản xuất, gia công, sang chai thuốc bảo vệt thực vật
- Đóng gói thuốc bảo vệ thực vật
- Kinh doanh bất động sản
- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
- Mua bán nông sản
- Gia công, chế biến nông sản
- Sản xuất giống cây trồng. Hoạt động dịch vụ trồng trọt. Dịch vụ tư vấn về trồng trọt
- Mua bán bình xịt thuốc và phụ tùng máy thay thế, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất ngành nông nghiệp
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
- Mua bán máy móc thiết bị phục vụ ngành công nghiệp hóa chất
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện
- Phân tích mẫu hóa chất
- Dịch vụ xử lý chất thải, dịch vụ xông hơi khử trùng
- Đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp và kỹ thuật phát triển máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế
- Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: khách sạn
- Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: Nhà hàng ăn uống
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp
- Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 883 | 31 | 17,3 | 2.818 | 1.500 |
| 2017 | 1.258 | 38 | 18,6 | 3.455 | 1.700 |
| 2018 | 1.275 | 39 | 17,8 | 3.545 | 1.700 |
| 2019 | 1.263 | 40 | 17,2 | 3.636 | 1.700 |
| 2020 | 1.163 | 37 | 15,6 | 3.364 | 1.700 |
| 2021 | 1.128 | 24 | 10,1 | 2.182 | 1.700 |
| 2022 | 1.225 | 25 | 10,2 | 2.273 | 1.700 |
| 2023 | 1.062 | -47 | -27,8 | -4.273 | — |
| 2024 | 885 | -48 | -39,3 | -4.364 | — |
| 2025 | 951 | 16 | 11,3 | 1.455 | — |