Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật PTSC Thanh Hóa
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật PTSC Thanh Hóa (PSN), ngành Vận tải biển. Vốn hoá 372 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/08/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dịch vụ căn cứ cảng - logisticsKhai thác cảng Nghi Sơn và cung cấp dịch vụ logistics; năm 2022 lượng hàng hóa xuất khẩu thông qua Cảng bằng 95,26% so với năm 2021; đối mặt cạnh tranh quyết liệt do tăng trưởng cơ sở hạ tầng cảng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của hàng hóa. | Lĩnh vực hoạt động chính | Căn cứ cảng logistics |
| Dịch vụ cơ khí dầu khí, công nghiệpCung cấp dịch vụ cơ khí dầu khí, thi công các công trình công nghiệp; năm 2022 gặp khó khăn do đứt gãy chuỗi cung ứng vật tư khiến một số dự án chậm tiến độ và chi phí tăng cao. | Lĩnh vực hoạt động chính | Cơ khí dầu khí |
| Dịch vụ vận hành và bảo dưỡngCung cấp dịch vụ vận hành và bảo dưỡng (O&M), một trong các lĩnh vực hoạt động chính được xác định duy trì tăng trưởng ổn định. | Lĩnh vực hoạt động chính | Vận hành bảo dưỡng |
| Dịch vụ tàu dịch vụ, tàu lai dắtCung cấp dịch vụ tàu dịch vụ, tàu lai dắt (tàu chuyên dụng), một trong các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty. | Lĩnh vực hoạt động chính | Tàu dịch vụ |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trong nước và quốc tế (địa bàn kinh doanh)
- Trụ sở tại Xã Nghi Sơn, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thực hiện 2022 đạt 953,60 tỷ đồng theo bảng chỉ tiêu SXKD, bằng 113,66% kế hoạch và bằng 127,94% so với thực hiện 2021; bảng tình hình tài chính ghi doanh thu thuần 942.102.191.345 đồng, tăng 28,14% so với năm 2021 (theo BCTN năm 2022)
- Lợi nhuận trước thuế năm 2022 đạt 29.033.511.011 đồng (năm 2021 là 39.473.098.574 đồng), bằng 74,44% kế hoạch (theo BCTN năm 2022)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 27.459.656.721 đồng (năm 2021 là 36.921.539.987 đồng) (theo BCTN năm 2022)
- Vốn điều lệ 400.000.000.000 đồng; tỷ lệ chia cổ tức năm 2022 điều chỉnh là 5% (kế hoạch 7%); tính đến 31/12/2022 Công ty có 464 lao động (theo BCTN năm 2022)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật PTSC Thanh Hóa (PSN) có tiền thân là Công ty TNHH MTV Cảng Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp PTSC Thanh Hóa được thành lập vào năm 2009. Là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam, Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực quản lý khai thác cảng nước sâu Nghi Sơn - Thanh Hóa. PSN chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 12/2010. Công ty đang quản lý vận hành cảng nước sâu duy nhất trong khu vực có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải từ 30.000 DWT tới 50.000 DWT tại Khu Công nghiệp Nghi Sơn. PSN được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 06/2017.
- Cung cấp vật tư thiết bị, thực phẩm phục vụ ngành dầu khí
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Cung cấp dịch vụ thử tải, dịch vụ hạ thủy, nâng hạng nặng, dịch vụ cân
- Dịch vụ làm thủ tục hải quan
- Dịch vụ đưa đón nhân viên, chuyên gia trong nước và nước ngoài
- dịch vụ cung ứng tàu biển
- dịch vụ cho thuê tàu, môi giới tàu biển
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- bán buôn xăng, dầu
- Kinh doanh phân đạm và hóa chất phục vụ nông nghiệp
- Kinh doanh gỗ dăm, clinker, than quặng
- Vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, kiểm đếm và giao nhận hàng hóa
- Dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ
- Cung cấp nước sinh hoạt, công nghiệp
- Thu gom rác thải không độc hại
- Thu gom rác thải độc hại
- Dịch vụ phòng trọ
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán buôn thực phẩm
- Bán buôn đồ uống
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 452 | 29 | 5,9 | 725 | — |
| 2017 | 675 | 39 | 7,7 | 975 | 500 |
| 2018 | 1.116 | 43 | 8,1 | 1.075 | 700 |
| 2019 | 884 | 40 | 7,7 | 1.000 | 700 |
| 2020 | 620 | 36 | 6,9 | 900 | 700 |
| 2021 | 735 | 37 | 6,9 | 925 | 700 |
| 2022 | 942 | 27 | 5,2 | 675 | 700 |
| 2023 | 1.028 | 40 | 7,4 | 1.000 | 700 |
| 2024 | 1.197 | 37 | 6,9 | 925 | 400 |
| 2025 | 1.372 | 35 | 6,3 | 875 | — |