Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư PP Enterprise
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư PP Enterprise (PPE), ngành Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Vốn hoá 70 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 03/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Tư vấn thiết kế, khảo sát, thẩm định công trình điệnHoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật (mã 7110): thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 500KV; thẩm tra thiết kế và tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời; giám sát thi công; khảo sát trắc địa, địa chất công trình. | Hoạt động kinh doanh cốt lõi | Tư vấn thiết kế điện |
| Xây dựng công trình và cho thuê nhàXây dựng các công trình nguồn điện, lưới điện, viễn thông, công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, giao thông; đường dây và trạm biến áp đến 220KV; ngoài ra Công ty đã tham gia lĩnh vực cho thuê nhà để tạo ra lợi nhuận tốt hơn. | Mảng hoạt động mở rộng | Xây dựng, cho thuê nhà |
🎯 Thị trường đầu ra
- Hà Nội (trụ sở chính Tầng 12, Tòa nhà CharmVit Tower, số 117 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy)
- Hậu Giang, Sóc Trăng, Quảng Bình, Sơn La, Yên Bái, Điện Biên, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Thái Bình
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu năm 2021 thực hiện 5.351.711.468 đồng, đạt 7,65% kế hoạch năm (kế hoạch 70.000.000.000 đồng) (theo BCTN năm 2021)
- Lợi nhuận trước thuế năm 2021 thực hiện 675.186.562 đồng, đạt 401% kế hoạch năm (kế hoạch 168.000.000 đồng) (theo BCTN năm 2021)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2021 thực hiện 675.186.562 đồng, đạt 401% kế hoạch năm (theo BCTN năm 2021)
- Vốn điều lệ 20.000.000.000 đồng; năm 2021 có sự biến chuyển lớn đối với bộ máy nhân sự và hoạt động kinh doanh (theo BCTN năm 2021)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư PP Enterprise (PPE) được chính thức thành lập vào năm 2007. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là cung cấp các dịch vụ tư vấn thiết kế các công trình thủy điện, công trình nhiệt điện, phong điện, công trình dân dụng, công nghiệp... trên thi trường trong nước và nước ngoài. Doanh thu và lợi nhuận chính của Công ty chủ yếu từ hoạt động tư vấn khảo sát và tư vấn thiết kế. Các dự án nhà máy thủy điện, nhiệt điện, phong điện, các công trình dân dụng trong và ngoài nước mà Công ty đã thực hiện là: Nhà máy thủy điện Luang Prabang Lào; Nhà máy thủy điện Ngòi Hút; Nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch Đồng Nai, Nhà máy máy thủy điện Nậm Pàn 5 Sơn La, nhà máy Nhiệt điện Thái Bình....Bên cạnh đó các đơn vị tư vấn cạnh tranh trong cùng ngành nghề như: PECC1, 2, 3, 4 thuộc EVN, ngoài ra còn có các đơn vị tư vấn chuyên ngành như: Viện năng lượng, Tư vấn Sông Đà...Ngày 21/09/2011, PPE chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đạt khác trong xây dựng
- Kiểm tra và phận tích kỹ thuật
- Gia công cơ khí: Xử lý và tráng kim loại
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Hoạt động xây dựng cuyên dụng khác
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ và hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt
- Bốc xếp hàng hóa
- Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
- Khai thác quặng sắt
- Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
- Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2 | -5 | -32,5 | -1.250 | — |
| 2017 | 0 | -4 | -39,4 | -1.000 | — |
| 2018 | 8 | 1 | 8,6 | 250 | — |
| 2019 | 2 | -3 | -42,6 | -750 | — |
| 2020 | 65 | 0 | 2,0 | — | — |
| 2021 | 5 | 1 | 7,9 | 250 | — |
| 2022 | 2 | 2 | 17,9 | 500 | — |
| 2023 | 5 | 1 | 6,7 | 250 | — |
| 2024 | 6 | 3 | 21,6 | 750 | — |
| 2025 | 210 | 2 | 5,6 | 500 | — |