Công ty Cổ phần Cơ khí Xăng dầu
Công ty Cổ phần Cơ khí Xăng dầu (PMS), ngành Máy công nghiệp. Vốn hoá 242 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 25/08/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất thùng phuy 200L & thùng thép 18/20LSản phẩm cơ khí chủ lực, sản xuất qua công ty con tại Nhà máy Nhơn Trạch. Nguyên liệu chính là thép cán nguội loại I (Prime CR) theo tiêu chuẩn JIS G3141 SPCC-SD, đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 5833-1994 (thùng thép chứa chất lỏng) và TCVN 6418-1998 (tr.27). Năm 2025, nhóm sản phẩm thùng phuy 200L duy trì hiệu quả tốt, đóng vai trò ngành hàng chủ lực, góp phần quan trọng vào kết quả chung của Công ty (tr.67). Công ty đầu tư thay thế, bổ sung máy móc thiết bị cho dây chuyền sản xuất thùng phuy 200L, thùng 18/20L tại Nhà máy Nhơn Trạch, với tổng giá trị đầu tư và sửa chữa toàn Công ty năm 2025 là 32,5 tỷ đồng, đạt 40,5% kế hoạch (tr.45). | Chủ lực | Cơ khí × Bao bì thép |
| Sản phẩm cơ khí ô tô (xi téc, sơ mi rơ moóc)Sản xuất ô tô xi téc vật liệu thép và vật liệu nhôm-inox, sơ mi rơ moóc xi téc, các loại xe chuyên dụng khác, đóng mới từ chassis Hyundai, Hino, Kamaz — thực hiện qua Công ty TNHH MTV Cơ khí Xăng dầu Đồng Nai (tr.23). Năm 2025, thị trường sản phẩm cơ khí ô tô gặp nhiều khó khăn do nhu cầu đầu tư mới xe bồn phục vụ kinh doanh xăng dầu ở mức thấp, nguồn xe cơ sở phù hợp để đóng bồn ngày càng khan hiếm, thủ tục thiết kế/thẩm duyệt hồ sơ kỹ thuật kéo dài ảnh hưởng tiến độ hợp đồng (tr.69). | SX cơ khí | Cơ khí × Ô tô chuyên dụng |
| Bồn bể chứa xăng dầu & bồn công nghiệpSản xuất các loại bồn thép hình tròn, elip; bồn 2 lớp (lớp trong bằng thép, lớp ngoài Composite); bồn elip INOX chứa nước sạch xuất khẩu đi Bắc Mỹ (tr.13). Nguyên liệu sử dụng thép tấm và thép không gỉ theo tiêu chuẩn TCVN 4162-85 (tr.27). Năm 2025, nhu cầu thị trường đối với sản phẩm bồn tròn giảm do số lượng dự án đầu tư xây dựng mới cửa hàng xăng dầu trong và ngoài ngành không nhiều như các năm trước; sản phẩm chủ yếu phục vụ các công trình nhỏ lẻ (tr.69). | SX cơ khí | Cơ khí × Bồn bể |
| Thương mại - dịch vụ kỹ thuật xăng dầuThi công xây dựng, lắp đặt trạm dịch vụ xe tải và chuyển giao công nghệ, thiết bị xăng dầu công nghệ hiện đại gồm trụ bơm GILBACO-USA kết nối phần mềm quản trị CHXD, hệ thống đo bồn tự động, hệ thống bơm chìm, hệ kiểm soát rò rỉ bồn và đường ống (tr.13); xây dựng cửa hàng xăng dầu, nhận diện thương hiệu (tr.15). Doanh thu thuần thi công nhận dạng thương hiệu năm 2025 đạt 9.755 triệu đồng, giảm 71,99% so với năm 2024 (tr.33). Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ năm 2025 đạt 8.486 triệu đồng, tăng 326,20% so với năm 2024 (tr.33). Doanh thu kinh doanh vật tư, thiết bị năm 2025 đạt 39.833 triệu đồng (tr.33). | Dịch vụ | Dịch vụ × Xây lắp CHXD |
| Kinh doanh xăng dầu (phân phối)Phân phối các sản phẩm xăng dầu trên toàn quốc (tr.7). Hiệu quả kinh doanh còn hạn chế do biên lợi nhuận thấp, phụ thuộc lớn vào chính sách phân phối, nguồn hàng, mức hoa hồng và chiết khấu từ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam; mức chiết khấu phân bổ cho Công ty có thể không ổn định và ở mức thấp, chưa tương xứng với quy mô tiêu thụ và chi phí vận hành thực tế (tr.27, tr.69). | Thương mại | Thương mại × Xăng dầu |
| Công ty con — Cơ khí Xăng dầu Đồng NaiCông ty TNHH MTV Cơ khí Xăng dầu Đồng Nai, PMS sở hữu 100%, vốn điều lệ thực góp 89 tỷ đồng, trụ sở tại KCN Dệt May Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai; lĩnh vực sản xuất thùng phuy thép 200 lít, thùng thép 18/20 lít, các loại bồn thép hình tròn/elip, xe bồn đóng mới từ chassis Hyundai/Hino/Kamaz; dịch vụ mua bán vật tư thiết bị xăng dầu, xây dựng cửa hàng xăng dầu và xây dựng công nghiệp, vận tải hàng hóa đường bộ (tr.23). Năm 2025: Tổng tài sản 239.278 triệu đồng, Doanh thu thuần 510.827 triệu đồng, Lợi nhuận trước thuế 29.225 triệu đồng, Lợi nhuận sau thuế 22.116 triệu đồng (tr.45). | Công ty con 100% | Sở hữu 100% × Nhơn Trạch |
| Công ty liên kết — Cơ Khí Gas (PMG)Công ty TNHH Cơ Khí Gas (PMG), PMS sở hữu 49%, vốn điều lệ thực góp 11 tỷ đồng, trụ sở tại Kho B, Tổng kho xăng dầu Nhà Bè, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh; lĩnh vực sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng và kiểm định bình Gas; mua bán thiết bị công nghệ ngành Gas – Xăng Dầu – Dầu khí; tư vấn lắp đặt chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật ngành cơ khí LPG; mua bán vật liệu xây dựng, nguyên liệu ngành gốm sứ, thiết bị hàng kim khí điện máy; xây dựng công nghiệp (tr.23). Năm 2025: Tổng tài sản 91.198 triệu đồng, Doanh thu thuần 365.635 triệu đồng, Lợi nhuận trước thuế 26.515 triệu đồng, Lợi nhuận sau thuế 21.102 triệu đồng (tr.45). | Liên kết 49% | Liên kết 49% × Gas LPG |
| Kết quả kinh doanh 2025 & kế hoạch 2026Doanh thu thuần năm 2025 đạt 1.222.565 triệu đồng, hoàn thành 94,5% kế hoạch 1.294.000 triệu đồng, giảm 11,80% so với năm 2024 (1.385.858 triệu đồng) (tr.33). Giá vốn hàng bán 1.081.086 triệu đồng, giảm 13,77% so với năm 2024 (tr.33). Lợi nhuận gộp 141.478 triệu đồng, tăng 7,07% (tr.33). Lợi nhuận trước thuế 40.329 triệu đồng, hoàn thành 126,03% kế hoạch, tăng 2,33% so với năm 2024 (tr.33). Lợi nhuận sau thuế 32.688 triệu đồng, tăng 4,09% (tr.33). Tổng tài sản tại 31/12/2025 đạt 353.833 triệu đồng, tăng 7,85% so với đầu năm; tổng nợ phải trả 172.049 triệu đồng, tăng 11,81% (tr.47, tr.59). HĐQT kính trình Đại hội tỷ lệ chi cổ tức 39% (tr.69). Kế hoạch 2026: một mục ghi doanh thu bán hàng 1.183,5 tỷ đồng (tr.63); mục khác trong cùng báo cáo ghi doanh thu bán hàng kế hoạch 2026 là 1.176 tỷ đồng, tương đương 96% TH năm 2025 (tr.71) — hai số liệu bất nhất trong bản gốc, giữ nguyên văn theo từng trang. Lợi nhuận trước thuế kế hoạch 2026 là 32 tỷ đồng, tương đương 79% TH năm 2025, bao gồm toàn bộ lợi nhuận của Công ty TNHH MTV Cơ khí xăng dầu Đồng Nai (tr.71); tỷ lệ chi trả cổ tức kế hoạch 2026 tối thiểu 12% vốn điều lệ (tr.63, tr.71). | Tài chính | Doanh thu × Lợi nhuận |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: Phân phối sản phẩm trên toàn quốc (tr.7); cổ đông Nhà nước sở hữu 48,45% (2 cổ đông) và Công ty TNHH MTV - Tổng công ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex là cổ đông lớn nhất nắm 3.324.877 cổ phiếu, tương đương 46% vốn điều lệ (tr.51).
- Xuất khẩu: Bồn elip INOX chứa nước sạch xuất khẩu đi Bắc Mỹ (tr.13).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Nền tảng Petrolimex · Cổ đông Nhà nước sở hữu 48,45%; Công ty TNHH MTV - Tổng công ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex (PGCC) là cổ đông lớn nhất nắm 3.324.877 cổ phiếu (46% vốn điều lệ) (tr.51).
- Đầu tư dây chuyền sản xuất · Năm 2025 đầu tư và sửa chữa 32,5 tỷ đồng (đạt 40,5% kế hoạch), tập trung thay thế, bổ sung máy móc cho dây chuyền thùng phuy 200L, thùng 18/20L tại Nhà máy Nhơn Trạch; chi phí đầu tư sửa chữa thực hiện 2025 là 32.523.091.603 đồng, kế hoạch 2026 tăng lên 62.722.647.500 đồng (tr.45, tr.73).
- Rủi ro biên lợi nhuận xăng dầu và nguyên vật liệu · Kinh doanh xăng dầu có biên lợi nhuận thấp, phụ thuộc chiết khấu từ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam; đồng thời nguyên liệu thép tấm SPCC, nhựa PVC, vecni chống ăn mòn biến động theo giá thép và giá dầu thế giới, gây áp lực lên biên lợi nhuận và khả năng điều chỉnh giá bán (tr.27).
- Phương án đất & sáp nhập tạm dừng · Công ty thành lập Ban dự án, đang làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ sản xuất sang kinh doanh dịch vụ và xây nhà văn phòng tại khu đất 446 Nơ Trang Long, TP.HCM, nhưng thủ tục pháp lý gặp khó khăn trong năm 2025 (tr.69). HĐQT cũng thống nhất tạm thời chưa tiếp tục triển khai phương án sáp nhập Công ty TNHH MTV Cơ khí Xăng dầu Đồng Nai vào PMS sau khi đánh giá chưa phù hợp trong giai đoạn hiện nay (tr.69).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần cơ khí xăng dầu (PMS), tiền thân là Xưởng Cơ khí Thống nhất thuộc Bộ Vật Tư được thành lập thành lập năm 1975. Năm 1999, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Vốn điều lệ hiện tại là 72.27 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là sản xuất phuy thép 200L, thùng thép 18/25L, các loại bồn thép đa dạng kích cỡ, các loại xe bồn đóng mới từ chassis Hyundai, Hino, Kamaz và cung cấp các dịch vụ như đo lường kiểm định xe bồn, vật tư thiết bị xăng dầu, xây dựng cửa hàng xăng dầu, bán lẻ và vận chuyển xăng dầu…Công ty có 2 xưởng sửa chữa và 3 cửa hàng xăng dầu. Thị phần các sản phẩm của Công ty là 40%-45% đối với sản phẩm phuy, 25%-30% đối với sản phẩm thùng và 40% đối với bồn chứa. Sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ cho các ngành xăng dầu, dầu khí, thực phẩm, hóa chất,.. 90% nguồn nguyên liệu đầu vào của Công ty (chủ yếu là thép) phải nhập khẩu từ Nhật, Hàn Quốc, Indonexia… Ngày 26/05/2009, PMS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Bán buôn dụng cụ, thiết bị phòng cháy chữa cháy
- thiết bị cứu hộ, cứu sinh. Kinh doanh vật tư, thiết bị xăng dầu. Kinh doanh cơ khí bao bì. Bán buôn dụng cụ, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị cứu hộ, cứu sinh
- Cải tạo xe chuyên dùng. Sửa chữa xe bồn các loại. Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ
- Kinh doanh vận tải xăng dầu bằng đường bộ. Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô
- Sản xuất, kinh doanh cơ khí bao bì. Đóng mới sửa chữa bồn bể
- Đóng mới, sửa chữa tàu, xà lan và các sản phẩm cơ khí khác
- Thi công lắp đặt hệ thống xử lý nước thải
- Mua bán ô tô vận tải chuyên dùng
- Mua bán xăng dầu
- Kinh doanh bất động sản. Đầu tư xây dựng, cho thuê hạ tầng cơ sở khi công nghiệp, trung tâm thương mại
- Thiết kế xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
- Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
- Thiết kế cơ điện-điện công trình
- Thẩm tra thiết kế Cơ điện- điện công trình
- Thiết kế cấp thoát nước công trình
- Thẩm tra thiết kế cấp thoát nước công trình
- Thiết kế kiến trúc công trình
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp
- Thẩm tra thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp
- Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
- Xuất nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị, vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Thi công lắp đặt hệ thống đường ống áp lực, hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Xây dựng công trình đường sắt
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 747 | 33 | 20,1 | 4.714 | 3.300 |
| 2017 | 766 | 24 | 14,9 | 3.429 | 2.250 |
| 2018 | 895 | 14 | 9,0 | 2.000 | 1.500 |
| 2019 | 1.083 | 17 | 11,1 | 2.429 | 1.714 |
| 2020 | 915 | 21 | 13,4 | 3.000 | 2.200 |
| 2021 | 916 | 24 | 14,8 | 3.429 | 2.400 |
| 2022 | 1.571 | 24 | 14,5 | 3.429 | 2.750 |
| 2023 | 1.424 | 29 | 17,1 | 4.143 | 3.350 |
| 2024 | 1.386 | 31 | 18,0 | 4.429 | 3.000 |
| 2025 | 1.223 | 33 | 18,0 | 4.714 | 3.900 |