Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu đường thủy Petrolimex
Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu đường thủy Petrolimex (PJT), ngành Vận tải biển. Vốn hoá 230 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 04/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Vận tải xăng dầu tàu biển (ven biển và viễn dương)Đội tàu biển mang tên Long Phú (Long Phú 06, 09, 11, 18, 20, 21) vận chuyển xăng, dầu, dầu nhờn, dầu thô, khí hóa lỏng, hóa chất lỏng, nước nhiễm dầu, cặn dầu và hàng hóa khác (tr.4). Năm 2025 sản lượng luân chuyển và doanh thu chịu ảnh hưởng do nhiều chuyến ngắn, tàu dừng sửa chữa và tác động bão cuối năm, nhưng đội tàu Long Phú vẫn khai thác tối đa chuyến hai chiều, ưu tiên tuyến xa để tối ưu chi phí; lợi nhuận vận tải biển vượt kế hoạch (tr.29). Trong năm công ty đã thanh lý 1 tàu biển đã hết khấu hao (tr.10). Kiểm tra vetting/cảng: Dung Quất 15 lượt, Nghi Sơn 11 lượt, PSC 19 lượt, không có trường hợp từ chối hoặc lưu giữ tàu (tr.30). | Mảng cốt lõi | Tàu biển × Long Phú |
| Vận tải xăng dầu đường thủy nội địa (tàu sông)Đội tàu sông mang tên Hàm Luông (Hàm Luông 08, 09, 10, 16, 18) khai thác các tuyến nội địa chủ lực, năm 2025 phát sinh thêm tuyến mới Nhà Bè – Nhà máy Điện Phú Mỹ và Nhà Bè – K2 Vũng Tàu (tr.29). Sản lượng vận chuyển và sản lượng luân chuyển đều vượt kế hoạch giao, dù doanh thu chưa đạt kế hoạch do sụt giảm nguồn hàng tái xuất cước cao (tr.29). 4 tàu sông kiểm tra SIRE hàng năm đáp ứng yêu cầu Total Cambodia; tàu Hàm Luông 18 được PV Gas và Cảng Hải Linh đánh giá cao (tr.30). | Mảng cốt lõi | Tàu sông × Hàm Luông |
| Sửa chữa, đóng mới tàu qua công ty con PSCCông ty TNHH MTV Đóng tàu và Thương mại Petrolimex (PSC), sở hữu 100% vốn điều lệ, MST 0305399597, địa chỉ 267/4 Nguyễn Bình, Xã Nhà Bè/Phú Xuân, TP.HCM (tr.5, tr.68). Lĩnh vực: sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy, súc rửa tàu dầu và xử lý chất thải, gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp (tr.5). Năm 2025 PSC đã hoàn thành kế hoạch lợi nhuận, không phát sinh nợ xấu (tr.20). Tổng giá trị hợp đồng sửa chữa tàu giữa PJT và PSC năm 2025 đạt 12.111.105.141 đồng (chưa gồm VAT), gồm 14 hợp đồng sửa chữa cho các tàu Hàm Luông 18, Long Phú 18, Hàm Luông 09, Long Phú 20, Hàm Luông 10, Hàm Luông 16, Long Phú 11, Long Phú 09, Long Phú 06 (tr.68-69). Không có công ty liên kết (tr.5, tr.20). | Công ty con 100% | PSC × Sửa chữa tàu |
| Cổ đông chi phối và khách hàng liên quan — hệ sinh thái PetrolimexCông ty mẹ trực tiếp: Tổng Công ty Vận tải thủy Petrolimex (PGT), MST 0100107370, sở hữu 51,22% vốn điều lệ (tr.5, tr.68). Doanh thu từ hợp đồng vận chuyển xăng dầu với Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex — công ty mẹ của cổ đông lớn) năm 2025 đạt 532.687.011.613 đồng, gồm hợp đồng vận chuyển bằng đường biển 507.197.903.169 đồng (HĐ 01/2019/PLX-PJTACO) và hợp đồng vận chuyển bằng đường thủy 25.489.108.444 đồng (HĐ 01/PLX-PJTACO/2025) (tr.68). | Quan hệ liên quan | PGT × Petrolimex |
| Cơ cấu cổ đông và vốn điều lệSố lượng cổ phần đang lưu hành: 24.882.785 cổ phiếu, tự do chuyển nhượng toàn bộ, không có cổ phiếu quỹ (tr.20). Vốn điều lệ: 248.827.850.000 đồng (tr.1, tr.21), tăng từ 230.407.170.000 đồng qua đợt phát hành trả cổ tức 2023 ngày 22/7/2024 (tr.21). Cơ cấu sở hữu: cổ đông trong nước 20.989.548 cổ phần (84,35%), trong đó tổ chức 14.794.261 (59,46%) và cá nhân 6.195.287 (24,90%); cổ đông nước ngoài 162.246 cổ phần (0,65%), trong đó tổ chức 112.795 (0,45%) (tr.21). | Cấu trúc vốn | 24.882.785 CP × 51,22 % PGT |
| Kết quả kinh doanh 2025 so với kế hoạchSản lượng vận chuyển: 3,129 nghìn m3, bằng 102% thực hiện năm 2024 là 3,053 nghìn m3; sản lượng luân chuyển: 1,488,114 nghìn m3km, bằng 94% thực hiện năm 2024 là 1,578,782 nghìn m3km — toàn bộ phát sinh tại công ty mẹ (tr.51). Tổng doanh thu (công ty mẹ) đạt 740.069.399.452 đồng, bằng 102% kế hoạch 726.275.000.000 đồng (tr.28). Lợi nhuận trước thuế đạt 27.906.379.434 đồng, bằng 112% kế hoạch tối thiểu 25.000.000.000 đồng/phấn đấu 27.000.000.000 đồng (tr.28). Lợi nhuận sau thuế đạt 22.158.216.129 đồng, bằng 111% kế hoạch 20.400.000.000 đồng (tr.29). Tỷ lệ chia cổ tức 6%, đạt 100% kế hoạch (tr.29). Theo Phụ lục 02, Tổng doanh thu thuần thực hiện 727,958 triệu đồng (kế hoạch 726,275 triệu, bằng 100% KH và 102% so 2024 là 712,657 triệu); Nộp Ngân sách 20,615 triệu đồng (146% KH 14,100 triệu, 114% so 2024 là 18,153 triệu); Thu nhập bình quân 20,431,710 đồng/người (114% KH 17,856,557, 122% so 2024 là 16,745,079); Tỷ suất LNST/Vốn điều lệ 8.9% (KH 8%, 111% so 2024 là 11.6%) (tr.53-54). Số lượng lao động (không gồm công ty con): 279 người; mức lương trung bình 15.139.858 đồng/người/tháng (tr.24). | KQKD hợp nhất | Doanh thu × Lợi nhuận 2025 |
| Tình hình tài chính hợp nhất 2025 (Phụ lục 03-06)Tổng giá trị tài sản: 526,752 triệu đồng năm 2025, tăng 19% so với 443,502 triệu đồng năm 2024 (tr.55). Doanh thu thuần hợp nhất: 715,817 triệu đồng (2025) so 699,400 triệu đồng (2024), tăng 2%; trong đó công ty mẹ 676,138 triệu đồng (2025) so 666,698 triệu đồng (2024) (tr.51-52, tr.55). Lợi nhuận trước thuế hợp nhất: 27,906 triệu đồng (2025) so 36,506 triệu đồng (2024), giảm 24%; công ty mẹ 27,446 triệu đồng so 36,075 triệu đồng (tr.51, tr.55). Lợi nhuận sau thuế hợp nhất: 22,158 triệu đồng (2025) so 28,776 triệu đồng (2024), giảm 23%; công ty mẹ 22,095 triệu đồng so 28,780 triệu đồng (tr.51, tr.55). Nợ phải trả hợp nhất: 197,948,192,465 đồng (2025) so 117,579,727,314 đồng (2024); trong đó nợ ngắn hạn 114,320,192,465 đồng so 102,772,784,314 đồng; vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm còn 13,888,000,000 đồng so 33,030,000,000 đồng (tr.62). Tài sản ngắn hạn: 169,612,794,065 đồng (2025) so 180,889,257,420 đồng (2024); tiền và tương đương tiền 64,786,769,896 đồng so 88,249,283,257 đồng; phải thu ngắn hạn khách hàng 23,270,174,739 đồng so 37,352,850,415 đồng (tr.58). Chỉ số tài chính: hệ số thanh toán ngắn hạn 1.5 (2024: 1.8), hệ số thanh toán nhanh 0.9 (2024: 1.3), Nợ/Tổng tài sản 0.4 (2024: 0.3), Nợ/VCSH 0.6 (2024: 0.4), vòng quay hàng tồn kho 11 (2024: 12.2), LNST/Doanh thu thuần 3.1% (2024: 4.1%), LNST/VCSH 6.7% (2024: 8.8%), LNST/Tổng tài sản 4.2% (2024: 6.5%) (tr.56-57). | Bảng cân đối & tỷ số | Tổng tài sản × Nợ phải trả |
| Đầu tư tàu và kế hoạch phát triển 2026-2027Trong năm 2025 công ty không triển khai dự án đầu tư mới; tại 31/12/2025 đã hoàn thành trả toàn bộ nợ gốc và lãi cho các dự án mua tàu phát sinh trước 01/01/2025 (tr.19). Hai khoản vay mua tàu còn dư nợ gốc theo hợp đồng: tàu Long Phú 06 (tên cũ Sài Gòn Star) giá mua 138.880.000.000 đồng, vay 97.216.000.000 đồng từ VietinBank chi nhánh Bắc Sài Gòn, thời hạn vay 84 tháng; tàu Long Phú 21 (tên cũ DKC 02) giá mua 95.000.000.000 đồng, vay 66.500.000.000 đồng từ Vietcombank chi nhánh Gia Định, thời hạn vay 84 tháng (tr.19). Ngày 12/11/2025 ký hợp đồng triển khai hệ thống ERP với PiacomSB, giá trị 1.980.000.000 đồng (chưa VAT), thời gian 6 tháng, dự kiến vận hành Quý II/2026 (tr.19). Kế hoạch 2026-2027: đầu tư mua tàu sông dưới 3.000 DWT, giá trị đầu tư khoảng 30 tỷ đồng (tr.33). | Đầu tư & kế hoạch | 2 khoản vay tàu × ERP |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh chính: Việt Nam và Campuchia — chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 2 năm gần nhất (tr.4).
- Khách hàng liên quan lớn nhất: Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), doanh thu vận chuyển năm 2025 đạt 532.687.011.613 đồng (tr.68).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Lợi nhuận quý biến động mạnh trong năm · LNST Quý I giảm 43% (công ty mẹ giảm 2,5 tỷ do lợi nhuận khác giảm), Quý II giảm 55% (giảm 11,5 tỷ, do thanh lý 1 tàu biển hết khấu hao + tăng chi phí lương/bảo hiểm/dịch vụ ngoài), 6 tháng giảm 52% (giảm 14 tỷ), nhưng Quý III tăng 44% (tăng 2,4 tỷ, do sản lượng/doanh thu tăng) và Quý IV tăng do doanh thu tăng thêm 6,4 tỷ đồng (tr.10-11).
- Hoàn thành vượt kế hoạch cả năm dù lợi nhuận giảm so với 2024 · Doanh thu đạt 102% kế hoạch, LNTT đạt 112% kế hoạch, LNST đạt 111% kế hoạch (tr.28-29), nhưng LNST hợp nhất giảm 23% so với 2024 (22,158 triệu so 28,776 triệu đồng) (tr.55).
- Cơ cấu vốn thay đổi rõ trong năm · Tổng tài sản tăng 19% lên 526,752 triệu đồng (tr.55), nợ phải trả tăng mạnh từ 117,579,727,314 đồng lên 197,948,192,465 đồng, trong khi vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm từ 33,030,000,000 đồng còn 13,888,000,000 đồng (tr.62) — hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 0.3 lên 0.4 (tr.56).
- Kế hoạch tái cơ cấu đội tàu sông 2026-2027 · Dự kiến mua tàu sông dưới 3.000 DWT, giá trị đầu tư khoảng 30 tỷ đồng, phục vụ tái cơ cấu và đáp ứng nhu cầu phát triển (tr.33).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu đường thủy Petrolimex (PJT), tiền thân là Xí nghiệp Sửa chữa và vận tải xăng dầu Đường sông. Năm 1999, Cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Đường thủy Petrolimex. Công ty là đơn vị duy nhất của ngành cung cấp dịch vụ vận tải xăng dầu đường sông của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam tại phía Nam. PJT là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam, nên công ty luôn nhận được sự giúp đỡ về vốn, chiến lược kinh doanh và bạn hàng lâu năm gắn bó của Tổng Công ty. Hàng năm, Công ty vận chuyển một khối lượng lớn xăng dầu cho Tổng Công ty và các đơn vị thành viên về đường sông và ven biển, tạo được uy tín đối với các đơn vị thành viên khác của Tổng Công ty. Bên cạnh đó, Công ty làm đại lý xăng dầu cho Tổng Công ty và hàng năm đã giúp Tổng Công ty bán một khối lượng lớn xăng dầu ra thị trường. Đội tàu của Công ty có 17 chiếc, tổng trọng tải 12,526 tấn, trong đó: Tàu biển: 05 chiếc, tổng trọng tải: 4,811 tấn, tàu sông: 12 chiếc, tổng trọng tải: 7,715 tấn. Ngày 28/12/2006, PJT chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Kinh doanh vận tải xăng dầu đường thủy
- Vận tải xăng, dầu, dầu nhờn, dầu thô, khí hóa lỏng, hóa chất lỏng, nước nhiễm dầu, cặn dầu và các hàng hóa khác
- Xử lý và tiêu hủy các rác thải không độc hại (không hoạt động tại trụ sở)
- Sửa chữa, bảo dưỡng và nâng cấp phương tiện vận tải thủy (trừ thiết kế phương tiện vận tải)
- Tái chế phế liệu (không hoạt động tại trụ sở)
- Bán lẻ xăng, dầu, dầu nhờn, mỡ bôi trơn, sản phẩm làm mát động cơ
- Cung ứng và quản lý thuyền viên
- Hoạt động của đại lý bảo hiểm
- Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ đã tinh chế. Mua bán nguyên liệu chế phẩm dầu nhờn, than. Kinh doanh xăng dầu cho các tàu biển, tàu sông
- Bán buôn sắt thép tấm, lá dải, sắt dạng hình. Mua bán kim loại màu, sắt thép
- Lắp đặt máy móc và thiết bị kho xăng dầu (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở)
- Dịch vụ đại lý vận tải biển. Cho thuê tàu vận tải. Cung ứng xăng dầu, dầu nhờn, mỡ bôi trơn cho tàu biển, tàu thủy nội địa. Vệ sinh tàu dầu. Đại lý tàu biển
- Bán lẻ dầu hỏa
- Bán buôn cao su, phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại (không hoạt động tại trụ sở)
- Thu gom rác thải không độc hại (không hoạt động tại trụ sở)
- Thu gom rác thải độc hại
- Sửa chữa thiết bị, phương tiện đánh bắt thủy sản
- đại lý mua bán sản phẩm xăng dầu cho tàu, thuyền nước ngoài. Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng (không sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh)
- san lấp mặt bằng
- dịch vụ rửa vệ sinh tàu dầu, thu gom xử lý cặn dầu, dầu lẫn nước (không xử lý tại thành phố Hồ Chí Minh)
- ứng cứu tàu tràn
- Xử lý tiêu hủy rác thải độc hại (không hoạt động tại trụ sở)
- Đại lý mua bán các sản phẩm dầu khí. Đại lý mua bán sản phẩm xăng dầu cho tàu, thuyền nước ngoài
- Đại lý, môi giới nhiên liệu
- Xây dựng kho xăng dầu
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 444 | 32 | 21,6 | 1.280 | 1.800 |
| 2017 | 563 | 34 | 16,0 | 1.360 | 1.600 |
| 2018 | 626 | 36 | 16,7 | 1.440 | 1.500 |
| 2019 | 678 | 34 | 15,1 | 1.360 | 1.200 |
| 2020 | 606 | 27 | 11,9 | 1.080 | 1.200 |
| 2021 | 627 | 22 | 7,3 | 880 | 800 |
| 2022 | 822 | 23 | 7,6 | 920 | 800 |
| 2023 | 707 | 18 | 6,0 | 720 | — |
| 2024 | 699 | 29 | 8,8 | 1.160 | 600 |
| 2025 | 716 | 22 | 6,7 | 880 | — |