Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam (PAC), ngành Sản phẩm gia dụng không lâu bền. Vốn hoá 987 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Ắc quy (thương hiệu Ắc quy Đồng Nai)Ắc quy chì-axit khởi động cho ô tô, xe máy, tàu thuyền; ắc quy phụ cho xe ô tô điện; ắc quy dân dụng thắp sáng, xe điện và ắc quy công nghiệp các loại. Công nghệ chuyển giao từ châu Âu, Nhật Bản; là nhà cung cấp cho các hãng lắp ráp ô tô, xe máy tại Việt Nam như Ford Vietnam, Thaco, Vinfast, Vietnam Suzuki, Honda, Piaggio, Yamaha, Hyundai Thành Công (tr.18-19) | Mảng sản phẩm được nêu đầu tiên trong ngành nghề kinh doanh và là trọng tâm đầu tư/mở rộng công suất (dự án nhà máy mới KCN An Phước - Đồng Nai và KCN VSIP Bắc Ninh) trong kế hoạch 2026 (tr.18-19; tr.62-63) | Chủ lực |
| Pin (thương hiệu Pin Con Ó)Pin Carbon kẽm thông dụng, sản xuất theo công nghệ pin Alkaline và công nghệ pin carbon-kẽm, không chứa thủy ngân và Cadmium. Phân phối rộng tại siêu thị, nhà sách, cửa hàng tiện lợi; dùng trong remote điều khiển tivi, quạt máy và các thiết bị điện tử gia dụng (tr.18-19; tr.20-21) | Mảng sản phẩm thứ hai bên cạnh ắc quy trong ngành nghề kinh doanh chính; kênh phân phối MT (WinMart, TopMarket) và thương mại điện tử (Tiki, Lazada, Shopee, website shop.pinaco.com) là hướng mở rộng năm 2025 (tr.20-21; tr.58-59) | Bổ trợ |
| Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư - thiết bị ngành pin, ắc quyKinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm Pin, Ắc quy và vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh pin, ắc quy (tr.18-19) | Hoạt động chính thứ hai tạo doanh thu và lợi nhuận của Công ty, được liệt kê song song với sản xuất pin - ắc quy trong mục ngành nghề kinh doanh (tr.18-19) | Thương mại |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: 1 văn phòng chính tại TP.HCM, 2 xí nghiệp sản xuất ắc quy tại Đồng Nai, 1 xí nghiệp sản xuất pin tại TP.HCM, 2 chi nhánh tại Hà Nội và Đà Nẵng; hệ thống 200 nhà phân phối/đại lý và trên 17.000 điểm bán bao phủ khắp các tỉnh thành (tr.20-21)
- Xuất khẩu đóng góp 24% tổng doanh thu Công ty; tính đến cuối 2025 xuất khẩu đến 46 quốc gia và vùng lãnh thổ, duy trì các thị trường truyền thống Trung Đông, Đông Nam Á, Nam Mỹ; sản phẩm ắc quy đã có mặt tại 10/11 quốc gia Đông Nam Á (tr.20-21)
- Năm 2025 mở rộng thêm khách hàng mới tại Trung Đông (Saudi Arabia, Qatar, Bahrain, Kuwait) và châu Phi (Nigeria); tham gia các triển lãm quốc tế AutoExpo Kenya, WAAS Nigeria, Automechanika Astana; doanh thu ắc quy CMF xuất khẩu tăng 230% so với năm 2024 (tr.58-59)
- Kênh OEM: cung cấp ắc quy Đồng Nai cho các công ty lắp ráp ô tô, xe máy tại Việt Nam (Hyundai, Vinfast, Yamaha, Thaco...) và pin Con Ó cho các đơn vị sản xuất thiết bị điện tử; năm 2025 ký kết hợp tác phụ tùng với Omoda & Jaecoo và CARPLA AUTO PART (TASCO Group) (tr.20-21; tr.58-59)
- Kênh thương mại điện tử: gian hàng chính thức trên Tiki, Lazada, Shopee và website shop.pinaco.com (tr.20-21)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu năm 2025 đạt 4.259 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2024 và vượt 6% kế hoạch; lợi nhuận trước thuế đạt 150 tỷ đồng, giảm 10% so với năm 2024 và giảm 9% so với kế hoạch (tr.36-37)
- Nguyên nhân lợi nhuận giảm: từ tháng 7/2025 Công ty phải di dời Xí nghiệp Ắc quy Đồng Nai theo yêu cầu của UBND tỉnh Đồng Nai khiến một số dây chuyền ngưng sản xuất, sản lượng ắc quy giảm, phát sinh chi phí di dời làm giá thành tăng; đồng thời chịu tác động bất lợi từ biến động tỷ giá và chi phí nguyên vật liệu gia tăng (tr.44-45; tr.66-67)
- Các chỉ tiêu sinh lời năm 2025 so với 2024 đều giảm: ROS từ 4,01% xuống 3,28%, ROE từ 13,32% xuống 11,49%, ROA từ 5,07% xuống 4,30% (tr.44-45)
- Rủi ro cạnh tranh: các hiệp định thương mại (ATIGA, CPTPP, EVFTA) làm gia tăng cạnh tranh từ sản phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, châu Âu, ASEAN; làn sóng đầu tư nước ngoài dịch chuyển sản xuất sang Việt Nam với chi phí rẻ, công nghệ tiên tiến tạo thách thức cạnh tranh ngay tại thị trường trong nước (tr.32-33)
- Rủi ro sản phẩm thay thế: xu hướng chuyển đổi xe điện (chủ yếu dùng pin lithium-ion) có nguy cơ làm suy giảm doanh số thị trường ắc quy xe máy trong tương lai; tuy nhiên nhu cầu ắc quy chì-axit vẫn cao trong 3-5 năm tới nhờ giá thành thấp và khả năng thu hồi, tái chế cao (tr.30-31)
- Rủi ro nguyên vật liệu: giá kim loại antimony tăng vượt 45%, thiếc tăng vượt 14%, kẽm tăng hơn 3% trong khi chì giảm hơn 5%; tỷ giá VNĐ/USD tăng gần 3,7% làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên liệu (chì, acid sulfuric, kẽm) (tr.30-31)
- Kế hoạch 2026: mục tiêu doanh thu 4.800 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 123 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp 3.888 tỷ đồng, cổ tức phấn đấu 5% vốn điều lệ; tiếp tục đầu tư dự án nhà máy ắc quy tại KCN An Phước (Đồng Nai) và KCN VSIP Bắc Ninh (tr.62-63)
- Cổ đông lớn: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem) sở hữu 51,43% và The Furukawa Battery Co., Ltd (Nhật Bản) sở hữu 10,54% vốn điều lệ tại 31/12/2025 (tr.46-47)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam (PAC), Tiền thân là Công ty Pin ắc quy Miền Nam thành lập vào ngày 19/04/1976. Năm 2004 chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Hiện tại, PAC có hai nhà máy sản xuất ắc quy tại Đồng Nai và KCN Tân Tạo (TP.HCM) và 1 cơ sở sản xuất pin tại Gia Phú, Q6. Sản phẩm ắc quy khá đa dạng gồm ắc quy chì axit cho ô tô, xe máy và dân dụng mang nhãn hiệu Đồng Nai, JP, Sakura, Sài Gòn, Cửu Long, năng lực sản xuất 1 triệu Kwh/năm. Sản phẩm pin gồm pin R03 (AAA) và R6 (AA) dùng cho đồ chơi trẻ em, máy ảnh, dụng cụ điều khiển từ xa, pin R14 và R20 dùng cho đèn pin, radio mang nhãn hiệu Con Ô, Super và X Power với tổng sản lượng 250 triệu viên/năm. Công ty có hệ thống phân phối trên toàn quốc với 200 Nhà phân phối, Đại lý và hơn 17.000 điểm bán trên cả nước. PAC chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2006.
- Công nghiệp sản xuất pin, ắc quy, hàng may mặc
- Xuất khẩu: sản phẩm pin, ắc quy và hàng may mặc
- Nhập khẩu: vật tư, thiết bị cho sản xuất pin, ắc quy và hàng may mặc
- Sản xuất và in trên các loại bao bì cho các sản phẩm pin, ắc quy
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.537 | 121 | 21,3 | 1.729 | 2.200 |
| 2017 | 2.864 | 136 | 20,3 | 1.943 | 4.500 |
| 2018 | 3.274 | 158 | 26,3 | 2.257 | 2.000 |
| 2019 | 3.541 | 167 | 24,9 | 2.386 | 2.000 |
| 2020 | 3.449 | 149 | 20,3 | 2.129 | 1.500 |
| 2021 | 3.531 | 174 | 20,0 | 2.486 | 1.500 |
| 2022 | 3.836 | 158 | 17,1 | 2.257 | 1.700 |
| 2023 | 3.593 | 115 | 12,2 | 1.643 | 2.000 |
| 2024 | 3.849 | 127 | 13,1 | 1.814 | 2.500 |
| 2025 | 4.259 | 118 | 11,5 | 1.686 | — |