Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An
Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An (NTF), ngành Dược phẩm. Vốn hoá 180 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 07/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất thuốc và dược liệuSản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu phục vụ nhu cầu chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe. | Hoạt động sản xuất cốt lõi | Sản xuất thuốc và dược liệu |
| Kinh doanh dược phẩmKinh doanh dược phẩm, thuốc chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An và tại các tỉnh thành trong cả nước. | Mảng kinh doanh dược phẩm | Kinh doanh dược phẩm |
🎯 Thị trường đầu ra
- Tỉnh Nghệ An
- Các tỉnh thành trong cả nước
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 đạt 179.691.850.639 đồng (theo BCTN năm 2021)
- Lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 2.405.897.505 đồng (theo BCTN năm 2021)
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 đạt 1.977.837.103 đồng (theo BCTN năm 2021)
- Vốn điều lệ 60.000.000.000 đồng (theo BCTN năm 2021)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An (NTF), được thành lập trên cơ sở sáp nhập Hiệu thuốc tây Nghệ An và Công ty thuốc Nam Bắc năm 1960. Năm 2002, Chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty là Sản xuất, kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế. Công ty có 3 nhá máy sản xuất, 3 nhà kho và 1 văn phòng làm việc tại TP Vinh, tỉnh Nghệ An. Mạng lưới phân phối gồm 1 Trung tâm thương mại Dược - Mỹ Phẩm tại Nghệ An, 19 chi nhánh Dược trong tỉnh, 1 chi nhánh tại Hà Nội, hệ thống bán lẻ 545 quầy và 200 đại lý. Xét về quy mô doanh nghiệp, NAPHAR nằm ở mức trung bình của ngành; Xét về doanh thu, công ty ở mức khá cao so với các doanh nghiệp sản xuất, phân phối thuốc trên cả nước. Ngày 04/07/2019, NTF chính thức giao dịch trên thị trường UPCoM.
- Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 362 | 9 | 12,0 | 600 | — |
| 2017 | 330 | 10 | 13,4 | 667 | — |
| 2018 | 329 | 12 | 13,8 | 800 | 1.000 |
| 2019 | 247 | 2 | 2,8 | 133 | — |
| 2020 | 214 | 2 | 3,0 | 133 | — |
| 2021 | 180 | 2 | 2,3 | 133 | — |
| 2022 | 213 | 6 | 6,8 | 400 | — |
| 2023 | 196 | 2 | 2,6 | 133 | 1.000 |
| 2024 | 173 | 2 | 2,7 | 133 | — |
| 2025 | 142 | 3 | 3,5 | 200 | — |